Các phép toán giới hạn của dãy số, giới hạn vô cực là gì, và công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn như thế nào? câu trả lời sẽ có ngay trong nội dung bài viết này.
1. Giới hạn hữu hạn của dãy số
1.1. Giới hạn 0 của dãy số
Ta nói (un) có giới hạn 0 khi n dần tới dương vô cực, nếu |un| nhỏ hơn một số dương bé tùy ý cho trước, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Ký hiệu:
hay un → 0 khi n → +∞
* Ví dụ: Cho dãy số (un) với
. Tìm giới hạn của dãy số.
* Lời giải:
Xét: 
Với n > 10 000 thì 
Khi đó: 
Suy ra: 
* Một vài giới hạn đặc biệt:
•
, với k nguyên dương bất kì.
• limqn= 0 , với q là số thực thỏa mãn |q| < 1.
* Ví dụ: Tìm các giới hạn sau:
a) 
b) ^n)
* Lời giải:
a) Vì 2 là một số nguyên dương nên 
b) Vì
nên ^n=0)
1.2. Giới hạn hữu hạn của dãy số
Ta nói dãy số có giới hạn hữu hạn là số a (hay un dần tới a) khi n dần tới dương vô cực, nếu lim (un – a) = 0.
Ký hiệu:
hay limun → a khi n → +∞
* Chú ý: Nếu un = c (c là hằng số) thì limun = limc = c.
* Ví dụ: Tìm các giới hạn sau:
a) ![\small lim\left [ 2+\left ( \frac{2}{3} \right )^n \right ]](https://latex.codecogs.com/gif.latex?\dpi{100}&space;\small&space;lim\left&space;[&space;2+\left&space;(&space;\frac{2}{3}&space;\right&space;)^n&space;\right&space;])
b) )
* Lời giải:
a) ![\small lim\left [ 2+\left ( \frac{2}{3} \right )^n \right ]](https://latex.codecogs.com/gif.latex?\dpi{100}&space;\small&space;lim\left&space;[&space;2+\left&space;(&space;\frac{2}{3}&space;\right&space;)^n&space;\right&space;])
Đặt ^n\Leftrightarrow&space;u_n-2=\left&space;(&space;\frac{2}{3}&space;\right&space;)^n)
Suy ra: =lim\left&space;(&space;\frac{2}{3}&space;\right&space;)^n)
Vì
nên =lim\left&space;(&space;\frac{2}{3}&space;\right&space;)^n=0)
b) )
Đặt 
Suy ra: =lim\left&space;(&space;\frac{1}{n}&space;\right&space;)=0)
vậy =-4)
2. Các phép toán về giới hạn hữu hạn của dãy số
Cho lim un = a, lim vn = b và c là hằng số. Khi đó:
• lim (un + vn) = a + b
• lim (un – vn) = a – b
• lim (c.un) = c . a
• lim (un.un) = a . b
• )
• Nếu un ≥ 0, ∀n ∈ N* thì a ≥ 0 và 
* Ví dụ: Tìm các giới hạn sau:
a) 
b) 
* Lời giải:
a) 
b) 
}=\sqrt{lim4+lim\frac{3}{n^2}}=\sqrt{4}=2)
3. Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn
Cấp số nhân vô hạn (un) có công bội q thõa mãn |q| < 1 được gọi là cấp số nhân lùi vô hạn.
Cấp số nhân lùi vô hạn nàu có tổng là:

4. Giới hạn vô cực
• Ta nói dãy số (un) có giới hạn là +∞ khi n → +∞, nếu un có thể lớn hơn một số dương bất kì, kể từ một số hạng nào đó trở đi.
Kí hiệu: lim un = + ∞ hay un → +∞ khi n → +∞.
• Dãy số (un) có giới hạn là −∞ khi n → +∞, nếu lim un = + ∞.
Kí hiệu: lim un = − ∞ hay un → −∞ khi n → +∞.
* Chú ý:
• lim un = + ∞ ⇔ lim (−un) = − ∞;
• Nếu lim un = + ∞ hoặc lim un = − ∞ thì 
• Nếu lim un = 0 và un > 0 với mọi n thì 
* Ví dụ: Tính tổng của cấp số nhân lùi vô hạn:
^2+...+\left&space;(&space;\frac{1}{3}&space;\right&space;)^n+...)
* Lời giải:
Tổng của cấp số nhân lùi vô hạn có số hạng đầu u1 = 1 và công bội
là:
^2+...+\left&space;(&space;\frac{1}{3}&space;\right&space;)^n+...=\frac{1}{1-\frac{1}{3}}=\frac{3}{2})
* Nhận xét:
• lim nk = +∞ (k ∈ N, k ≥ 1)
• lim qn = +∞ (q > 1)
Với nội dung bài viết về: Giới hạn của dãy số, giới hạn ở vô cực, công thức tính tổng cấp số nhân lùi vô hạn? Toán 11 chân trời Tập 1 chương 3 Bài 1chi tiết, dễ hiểu ở trên. Hay Học Hỏi hy vọng giúp các em nắm vững nội dung lý thuyết SGK Toán 11 tập 1 Chân trời sáng tạo. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 11 Chương 3 Bài 2
Lý thuyết Toán 11 Chương 3 Bài 3