Hotline 0939 629 809

Công thức hóa học của Axit Bazơ Muối, Cách phân loại gọi tên axit, bazơ muối và bài tập - hóa 8 bài 37

19:46:0528/02/2019

Các em đã được làm quen với một số hợp chất vô cơ của oxit, trong hóa học còn có rất nhiều hợp chất quan trọng mà các em sẽ học và Axit, Bazơ, Muối là một trong số đó.

Vậy công thức hóa học của các hợp chất Axit, Bazơ, Muối là gì, có tên gọi ra sao và được phân loại như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây và giải một số bài tập về Axit, Bazơ và Muối.

I. Axit - Công thức hóa học, tên gọi và phân loại axit

1. Axit là gì?

- Axit là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một hay nhiều nguyên tử hihdro liên kết với gốc axit (-Cl, =SO4, -NO3 gạch ngang thể hiện hóa trị) các nguyên tử hidro này có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

2. Công thức hóa học của Axit

- Công thức hóa học của axit gồm một hay nhiều nguyên tử H và gốc axit

3. Phân loại axit

* Có 2 loại axit, đó là:

  - Axit không có oxi: HCl, H2S,...

  - Axit có oxi: H2SO4, H2CO3,...

4. Tên gọi của axit

* Axit không có oxi

  - Các đọc tên: Tên axit = axit + tên phi kim + hidric

  Ví dụ: HCl: axit clohidric. Gốc axit tương ứng là clorua

  H2S: axit sunfuhidric. Gốc axit tương ứng là sunfua

* Axit có oxi

 + Axit có nhiều oxi:

  Tên axit = axit + tên phi kim + ic

  Ví dụ: H2SO4 : axit sunfuric. Gốc axit: sunfat

  HNO3: axit nitric. Gốc axit: nitrat

 + Axit có ít oxi:

   Tên axit = axit + tên phi kim + ơ

   Ví dụ: H2SO3 : axit sunfurơ. Gốc axit sunfit

hayhochoi

II. Bazơ - Công thức hóa học, tên gọi và phân loại bazơ

1. Bazơ là gì?

- Bazơ là hợp chất hóa học trong phân tử gồm có một nguyên tử kim loại liên kết với một hay nhiều nhóm hidroxit (-OH).

2. Công thức hóa học của bazơ

- Công thức hóa học của bazơ: M(OH)n , n: số hóa trị của kim loại

3. Tên gọi của Bazơ

- Tên bazơ = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + hidroxit

 Ví dụ: Fe(OH)2: sắt (II) hidroxit; KOH: kali hidroxit

4. Phân loại bazơ

- Bazơ tan trong nước gọi là kiềm.

 Ví dụ: NaOH - Natri hidroxit, KOH - kali hidroxit, Ca(OH)2 - Canxi hidroxit, Ba(OH)- Bari hidroxit

- Bazơ không tan trong nước.

 Ví dụ: Cu(OH)2 - Đồng(II) hidroxit, Fe(OH)2 - Sắt (II) hidroxit, Fe(OH)3 - Sắt (III) hidroxit.

III. Muối - Công thức hóa học, tên gọi và phân loại muối

1. Muối là gì?

- Muối là hợp chất hóa học trong phân tử muối có một hay nhiều nguyên tử kim loại liên kết với môht hay nhiều gốc axit

2. Công thức hóa học của Muối

- Công thức hóa học của muối gồm 2 phần: kim loại và gốc axit.

 Ví dụ: Na2SO4 - Natri sunfat, CaCO3 - Canxi cacbonat

3. Tên gọi của Muối

- Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

 Ví dụ: K2SO4 : kali sunfat; KHCO3: kali hidro cacbonat; FeSO4: sắt (II) sunfat; Na2SO3: natri sunfit

4. Phân loại Muối

- Muối trung hòa: là muối mà trong gốc axit không có nguyên tử hidro có thể thay thế bằng các nguyên tử kim loại

 Ví dụ: Na2SO4, CaCO3,...

- Muối axit: là muối trong đó gốc axit còn nguyên tử hidro H chưa được thay thế bằng nguyên tử kim loại. Hóa trị của gốc axit bằng số nguyên tử hidro đã được thay thế bằng các nguyên tử kim loại.

 Ví dụ: NaHSO4, NaHS, NaHSO3,...

IV. Giải bài tập về Axit - Bazơ - Muối

Bài 2 trang 130 sgk hóa 8: Hãy viết công thức hóa học của các axit có gốc axit cho dưới đây và cho biết tên của chúng: -Cl, =SO3 , =SO4 , -HSO4 , =CO3 , ≡PO4 , =S, -Br, -NO3.

* Lời giải bài 2 trang 130 sgk hóa 8: 

- Công thức hóa học của các axit là:

HCl: axit clohidric.

H2SO4: axit sunfuric.

H2SO3: axit sunfurơ.

H2CO3: axit cacbonic.

H3PO4: axit photphoric.

H2S: axit sunfuhiđric.

HBr: axit bromhiđric.

HNO3: axit nitric.

Bài 3 trang 130 sgk hóa 8: Hãy viết công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với những axit sau: H2SO4, H2SO3, H2CO3, HNO3, H3PO4.

* Lời giải bài 3 trang 130 sgk hóa 8: 

- Công thức hóa học của những oxit axit tương ứng với các axit là:

H2SO4 oxit axit là: SO3.

H2SO3 oxit axit là: SO2.

H2CO3 oxit axit là: CO2.

HNO3 oxit axit là: NO2.

H3PO4 oxit axit là: P2O5.

Bài 4 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của bazơ tương ứng với các oxit sau đây: Na2O, Li2O, FeO, BaO, CuO, Al2O3.

* Lời giải bài 4 trang 130 sgk hóa 8: 

- Công thức hóa học của các bazơ tương ứng với các oxit là:

NaOH tương ứng với Na2O.

LiOH tương ứng với Li2O.

Cu(OH)2 tương ứng với CuO.

Fe(OH)2 tương ứng với FeO.

Ba(OH)2 tương ứng với BaO.

Al(OH)3 tương ứng với Al2O3.

Bài 5 trang 130 sgk hóa 8: Viết công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ sau đây: Ca(OH)2, Mg(OH)2, Zn(OH)2, Fe(OH)2.

* Lời giải bài 5 trang 130 sgk hóa 8: 

- Công thức hóa học của oxit tương ứng với các bazơ như sau:

CaO tương ứng với Ca(OH)2.

MgO tương ứng với Mg(OH)2.

ZnO tương ứng với Zn(OH)2.

FeO tương ứng với Fe(OH)2.

Bài 6 trang 130 sgk hóa 8: Đọc tên của những chất có công thức hóa học ghi dưới đây:

a) HBr, H2SO3, H3PO4, H2SO4.

b) Mg(OH)2, Fe(OH)3, Cu(OH)2.

c) Ba(NO3)2, Al2(SO4)3, Na2CO3, ZnS, Na2HPO4, NaH2PO4.

* Lời giải bài 6 trang 130 sgk hóa 8:

- Đọc tên các chất

a) HBr - Axit bromhiđric,

 H2SO3 - axit sunfurơ,

 H3PO4 - axit photphoric,

 H2SO4 - axit sunfuric.

b) Mg(OH)2 - Magie hiđroxit,

 Fe(OH)3 - sắt(III) hiđroxit,

 Cu(OH)2 - đồng(II) hiđroxit.

c) Ba(NO3)2 - Bari nitrat,

 Al2(SO4)3 - nhôm sunfat,

 Na2CO3 - natri cacbonat,

 ZnS - kẽm sunfua,

 NaHPO4 - natri hiđrophotphat,

 NaH2PO4 - natri đihiđrophotphat.

Hy vọng với bài viết về Công thức hóa học của Axit - Bazơ - Muối và vận dụng giải bài tập về Axit, Bazơ, Muối ở trên hữu ích cho các em. Mọi thắc mắc và góp ý các em vui lòng để lại để lại bình luận dưới bài viết để HayHocHoi.Vn ghi nhận và hỗ trợ. Chúc các em học tập tốt.

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
adc
ad ơi cho e hỏi cthh của hno3 la j ak
Trả lời -
24/04/2021 - 20:18
captcha
...
adc
hay
Trả lời -
24/04/2021 - 20:16
captcha
...
Phạm Phú An
tuyệt vời
Trả lời -
14/04/2021 - 21:23
captcha
...
Thái
Na(HSO4), K(H2PO4), K2(HPO4), Na2(HPO4), Na(H2PO4)... Làm sao để biết hóa trị của các nhóm trong ngoặc của các muối axit này ạ?
Trả lời -
11/04/2021 - 22:43
...
Admin
Hóa trị của nhóm thì có vài gốc em học thuộc luôn nhé, còn các kim loại Na, K thuộc nhóm 1 có hóa trị là 1 đó em
15/04/2021 - 09:10
captcha
...
Hiền
Gọi tên các muối có CTHH : NaCl, NaHCO3, Ca(HCO3)2,CuSO4 như thế nào vậy ạ??
Trả lời -
28/03/2021 - 21:19
captcha
...
Bảo
cái phần bài tập câu 3: P2O5 co nghĩa là sao vậy ạ
Trả lời -
27/03/2021 - 21:46
captcha
...
Lê Đạt
Lập CTHH của bảng phụ lục 2 lớp 9 như thế nào ạ
Trả lời -
14/09/2020 - 04:44
...
Admin
Em ghi câu hỏi cụ thể trên này luôn nha em
16/09/2020 - 08:45
captcha
...
Shisuka
nacl là phân tử j vậy ad ơi
Trả lời -
04/09/2020 - 14:57
...
Admin
Chào em, NaCl là Natri clorua, muối ăn nhé em.
05/09/2020 - 14:05
captcha
...
eeeeee
bazo của cl tương ứng với oxit cao nhất của nó là j
Trả lời -
22/11/2019 - 15:45
...
Admin
Chào em, câu hỏi của em ad chưa hiểu rõ lắm, em xem lại định nghĩa bazo nhé(là hợp chất của kim loại với nhóm OH-), còn Clo là phi kim kết hợp kim loại cho muối em nhé, cần xem lại khái niệm bazo, muối và oxit trong bài học nha em.
24/11/2019 - 00:49
captcha
...
Nobita
Gốc axit là j?
Trả lời -
27/10/2019 - 07:47
...
Admin
Chào em, Gốc axit có ví dụ các gốc axit trong dấu ngoặc cho em rồi đó, Cl; SO4; NO3
28/10/2019 - 08:06
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 10
Tin liên quan