Hotline 0939 629 809

Mol là gì, cách tính Khối lượng Mol và Thể tích Mol của chất khí - hoá 8 bài 18

09:52:3715/05/2019

Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó, đây là đại lượng được các nhà khoa học đề xuất để có thể xác định số lượng nguyên tử của một chất tham gia phản ứng hoá học.

Vậy Mol là gì? cách tính khối lượng mol và thể tích mol của chất khí như thế nào? là thắc mắc của nhiều em học sinh. Trong bài viết này chúng ta cùng đi tìm câu trả lời cho các câu hỏi của trên và vận dụng giải các bài tập về mol. 

I. Mol là gì, Số Avogadro là gì?

Định nghĩa: Mol là lượng chất có chứa số hạt đơn vị của nguyên tử hoặc phân tử chất đó. 

- Như vậy trong n mol chất thì có N = NA.n nguyên tử hay phân tử của chất đó.

- Mol là một đơn vị đo lường cơ bản thuộc hệ quy chuẩn SI sử dụng cho các hạt vi mô.

 Số Avogadro là gì: Hằng số 6,02214129(27).1023 được gọi là hằng số Avogadro (ký hiệu NA). Để đơn giản, trong nhiều bài tập hóa học ta có thể làm tròn NA = 6,022.1023 hoặc 6.1023.

• Lưu ý: Khái niệm mol nguyên tử và mol phân tử là không giống nhau.

 - Mol nguyên tử của một nguyên tố là lượng nguyên tố đó có chứa NA nguyên tử của nguyên tố đó.

 - Mol phân tử của một chất là lượng chất chứa NA phân tử của chất đó.

Ví dụ: 1 mol nguyên tử oxi có chứa 6,022.1023 nguyên tử oxi; 

 1 mol phân tử oxi (O2) có chứa 6,022.1023 phân tử O2.

 1 mol nguyên tử đồng là một lượng đồng có chứa NA nguyên tử Cu.

II. Khối lượng mol là gì?

• Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó. Khối lượng mol được kí hiệu là M.

• Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó.

Ví dụ: - Khối lượng mol nguyên tử cacbon: MC = 12 (g/mol).

 - Khối lượng mol nguyên tử nito: MN = 14 (g/mol).

 - Khối lượng mol phân tử nito: MN2 = 28 (g/mol).

 - Khối lượng mol phân tử amoniac: MNH3 = 17 (g/mol).

Công thức (cách) tính khối lượng mol nguyên tử

 - Trong đó: 

  •  M là khối lượng mol chất (bằng nguyên tử khối hay phân tử khối của chất đó), tính bằng g/mol.
  •  m là khối lượng của chất đó, đơn vị (g).
  •  n là số mol chất, tính bằng (mol).

III. Thể tích mol của chất khí là gì?

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.

- Trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất, 1 mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm một thể tích bằng nhau.

- Thể tích mol của chất khí bằng nhau ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất

- Ở điều kiện tiêu chuẩn (0 ºC, 1 atm), 1 mol chất khí có thể tích 22,4 lít, nghĩa là:

 VH2 = VO2 = VSO2 = 22,4 lít.

– Ở điều kiện bình thường (20 ºC, 1 atm), 1 mol chất khí có thể tích 24 lít.

Công thức (cách) tính mol của chất khí ở điều kiện tiêu chuẩn:

- Để tính số mol chất khí ở đktc thông qua thể tích ta có công thức

- Trong đó: 

  • n: số mol khí (mol).
  • V: thể tích khí ở đktc (l).

IV. Bài tập về Mol

Bài 1 trang 65 SGK hoá 8: Em hãy cho biết số nguyên tử hoặc phân tử có trong mỗi lượng chất sau:

 a) 1,5 mol nguyên tử Al.

 b) 0,5 mol nguyên tử H2.

 c) 0,25 mol phân tử NaCl.

 d) 0,05 mol phân tử H2O.

* Lời giải bài 1 trang 65 SGK hoá 8:

 a) 1,5x6.1023 = 9.1023 hay 1,5N (nguyên tử Al).

 b) 0,5x6.1023 = 3.1023 hay 0,5N (phân tử H2).

 c) 0,25x6.1023 = 1,5.1023 hay 0,25N (phân tử NaCl).

 d) 0,05x6.1023 = 0,3.1023 hay 0,05N (phân tử H2O).

Bài 2 trang 65 SGK hoá 8: Em hãy tìm khối lượng của:

 a) 1 mol nguyên tử Cl và 1 mol phân tử Cl2.

 b) 1 mol nguyên tử Cu và 1 mol phân tử CuO.

 c) 1 mol nguyên tử C, 1 mol phân tử CO, 1 mol phân tử CO2.

 d) 1 mol phân tử NaCl và 1 mol phân tử C12H22O11 (đường).

* Lời giải bài 2 trang 65 SGK hoá 8:

 a) MCl = 35,5(g/mol) ; MCl2 = 71(g/mol).

 b) MCu = 64(g/mol) ; MCuO = (64 + 16)(g/mol) = 80(g/mol).

 c) MC = 12(g/mol) ; MCO = (12 + 16)(g/mol) = 28(g/mol); MCO2 = (12 + 16.2) = 44(g/mol).

 d) MNaCl = (23+ 35,5) = 58,5(g/mol); MC12H22O11 = 12.12 + 1.22 + 16.11 = 342(g/mol).

Bài 3 trang 65 SGK hoá 8: Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của :

 a) 1 mol phân tử CO2 ; 2 mol phân tử H2 ; 1,5 mol phân tử O2.

 b) 0,25 mol phân tử O2 và 1,25 mol phân tử N2.

* Lời giải Bài 3 trang 65 SGK hoá 8: 

a) VCO2 = 1.22,4 = 22,4 (l).

 VH2 = 2.22,4 = 44,8 (l).

 VO2 = 1,5.22,4 = 33,6 (l).

b) Vhh = VO2 + VN2 = 0,25.22,4 + 1,25.22,4 = 22,4.(0,25 + 1,25) = 33,6l.

Bài 4 trang 65 SGK hoá 8: Em hãy cho biết khối lượng của N phân tử những chất sau: H2O, HCl, Fe2O3, C12H22O11

* Lời giải bài 4 trang 65 SGK hoá 8:

- Ta có, khối lượng N (6.1023) phân tử của: 

 MH2O = (2.1 + 16) = 18g.

 MHCl = (1+35,5) = 36,5g.

 MFe2O3 = 2.56 + 16.3 = 160g.

 MC12H22O11 = 12.12 + 22.1 + 16.11 = 342g.

Hy vọng với bài viết về Mol, cách tính khối lượng mol và thể tích mol của chất khí ở trên giúp ích cho các em. Mọi góp ý và thắc mắc các em vui lòng để lại dưới phần bình luận để Hay Học Hỏi ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tập tốt.

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
bui binh
anh oi. so nguyen tu co trong 16.2g bac la
Trả lời -
21/12/2019 - 20:23
...
Admin
Chào em, Ag có nguyên tử khối là 108, tính ra số mol Ag có trong 16,2 gam là: 16,2/108 = 0,15(mol) như vậy từ số mol này nhân với số Avogadro là 6,022.10^23 ta có số nguyên tử bạc Ag là 0,15.6,022.10^23 = 0,9033.10^23 nguyên tử
23/12/2019 - 09:41
captcha
...
Ánh
Hãy tính khối lượng của 0.25 mol khí CO2 (đktc) Lm ntn ạ?
Trả lời -
19/12/2019 - 18:09
...
Admin
Vận dụng công thức ở trên đó emm = n.M = 0,25.44 = 11(g); Khối lượng phân tử CO2 (các bon = 12 Oxi = 16) là: 12 + 2.16 = 44 nha.
21/12/2019 - 08:51
captcha
...
Phương
Cho em hỏi bài tập này ạ Cho 6.72 lít khí Lưu Huỳnh đi oxit SO2 ( điều kiện tiêu chuẩn) a) có bao nhiêu mol so2 b) khối lượng bao nhiêu gam c) có bao nhiêu phân tử so2 Em cảm ơn ạ
Trả lời -
19/12/2019 - 08:44
...
Admin
Chào em, như vậy em áp dụng công thức tính mol, số mol SO2 là 6,72/22,4 = 0,3(mol), khối lượng SO2 = 0,3.64 = 19,2(g); số phẩn tử SO2 em lấy số mol là 0,3 nhân với số Avogadro 6,022.10^23 được: 0,3.6,022.10^23 phân tử
21/12/2019 - 08:39
captcha
...
phan anh khang
dktc là cái gì vậy anh
Trả lời -
17/12/2019 - 20:47
...
Admin
Em tìm xem lại định nghĩa đó em, ở điều kiện tiêu chuẩn là điều kiện về nhiệt độ và áp suất: trị số nhiệt độ 273,15 độ Kenvin (0 độ C) và áp suất là 100 kPa (1 bar); khi đó 1 mol khí có thể tích là 22,4 lít.
18/12/2019 - 14:11
...
Gì đo
Điều kiện tiêu chuẩn nha bạn
18/12/2019 - 14:15
captcha
...
Quỳnh hoA
Dạ hôm học bài này e nghỉ . Cho e hỏi atm là j
Trả lời -
12/12/2019 - 04:26
...
minh vu
là đơn vị đo áp suất (át-mốt-phe)
03/01/2020 - 09:23
...
Gì đó
Áp phốt phe
17/12/2019 - 22:43
captcha
...
My lam
Cho em hỏi tại sao khối lượng mol amoniac là 17g/mol ạh ?
Trả lời -
09/12/2019 - 03:32
...
Admin
Ta có amoniac là NH3, nitơ là 14 và H là 1 nhưng có 3 nguyên tử nên là 3. nên khối lượng mol phân tử NH3 là 14+3.1 = 17(g/mol) em nha
10/12/2019 - 16:34
captcha
...
Thanh Huyền
Cho em hỏi bài 4 tại sao là g mà ko phải là g/mol
Trả lời -
05/12/2019 - 16:53
...
Admin
Khi nào dùng khối lượng mol nguyên tử hay phân tử thì em dùng g/mol; còn khối lượng thì em dùng đơn vị g nhé.
06/12/2019 - 16:50
captcha
...
tubasa
em ko hieu de cua em la the tich mol chat khi o dieu kien tieu chuan ma
Trả lời -
05/12/2019 - 03:15
...
Admin
Chào em, ở điều kiện tiêu chuẩn em mới có công thức tính số mol là: n = V/22,4 nhé.
06/12/2019 - 16:42
captcha
...
putin
Trong đề 2 ghi là :tìm khối lượng của 1 mol... Mà sao đáp án lại có đơn vị là g ạ,e tưởng phải là g/mol
Trả lời -
21/11/2019 - 03:41
...
Admin
Chào em, khối lượng mol phân tử (M = m/n) thì đơn vị là (g/mol) em góp ý chính xác, cám ơm em!
22/11/2019 - 15:52
captcha
...
admin fake
em doc ko hieu gi ca
Trả lời -
12/11/2019 - 02:59
...
Admin
Chào em, cụ thể chỗ nào chưa hiểu em có thể hỏi để được hướng dẫn chi tiết hơn nhé, chúc em học tốt !
14/11/2019 - 16:31
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 11
Tin liên quan