I. Khái niệm Tỉ lệ thức
Định nghĩa: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số
và
viết là: 
Chú ý: Tỉ lệ thức
còn được viết là a : b = c : d; các số a, b, c, d gọi là các số hạng của tỉ lệ thức.
Ví dụ 1: Tỉ lệ thức
hay còn được viết là 2 : 5 = 4 : 10.
Ví dụ 2: Từ các tỉ số sau đây có thể lập được tỉ lệ thức không?
a)
và 
b)
và 25 : 30
Lời giải:
a) Ta có:


Hai tỉ số đã cho đều bằng 
Vậy ta có tỉ lệ thức giữa hai tỉ số đã cho là: 
b) Ta có:


Vì
nên hai tỉ số đã cho không lập thành tỉ lệ thức.
II. Tính chất của Tỉ lệ thức
1. Tính chất cơ bản (tính chất 1)
Nếu
thì ad = bc.
* Ví dụ: Từ tỉ lệ thức
suy ra 2.10 = 5.4 = 20.
2. Tính chất hoán vị (tính chất 2)
Nếu ad = bc và a, b, c, d đều khác 0 thì ta có các tỉ lệ thức:


Ví dụ: Từ đẳng thức 2 . 10 = 5 . 4 có thể suy ra bốn tỉ lệ thức sau:

Nhận xét: Với a, b, c, d đều khác 0 thì từ một trong năm đẳng thức sau đây, ta có thể suy ra các đẳng thức còn lại.
Ví dụ: a) Đưa hai số 21 và 27 vào ? cho thích hợp: 18.[?] = [?].14
b) Lập tất cả các tỉ lệ thức có thể được từ bốn số sau: 14; 18; 21; 27.
Lời giải:
a) Ta thấy 18.21 = 378 và 14.27 = 378 nên chúng ta có thể điền vào ? là:
18.21 = 27.14
b) Từ câu a ta có: 18.21 = 27.14
Áp dụng tính chất của tỉ lệ thức ta có các tỉ lệ thức sau:

Qua bài viết này, bạn đã được hệ thống lại toàn bộ kiến thức về tỉ lệ thức. Việc nắm vững các khái niệm và tính chất sau sẽ giúp bạn giải quyết các bài toán liên quan một cách hiệu quả:
Khái niệm: Tỉ lệ thức là đẳng thức của hai tỉ số.
Tính chất cơ bản: Tích của ngoại tỉ bằng tích của trung tỉ (ad=bc).
Tính chất hoán vị: Từ một đẳng thức ad=bc, bạn có thể lập được 4 tỉ lệ thức khác nhau.
Đây là nền tảng quan trọng cho các bài học về dãy tỉ số bằng nhau và đại lượng tỉ lệ thuận, tỉ lệ nghịch trong chương trình Toán 7.