Bài 1 trang 71 SGK Hóa học 11 (Cánh Diều), là bài toán cơ bản về Hóa học Hữu cơ, giúp học sinh củng cố kỹ năng chuyển đổi giữa các loại công thức: từ công thức khung (công thức zig-zag) sang công thức cấu tạo đầy đủ và xác định công thức phân tử cùng công thức đơn giản nhất của các hợp chất.
Cho công thức khung phân tử của các chất hữu cơ sau:

a) Viết công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất trên.
b) Cho biết công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất.
Công thức Khung $\to$ Công thức Cấu tạo (a): Đếm số nguyên tử $\text{C}$ tại các đỉnh/đầu mút. Thêm nguyên tử $\text{H}$ sao cho mỗi nguyên tử $\text{C}$ có đủ 4 liên kết (hóa trị IV).
Công thức Phân tử (b): Tổng hợp số lượng các nguyên tử $\text{C}, \text{H}, \text{O}, \text{Cl}$ có trong phân tử.
Công thức Đơn giản nhất (b): Rút gọn tỉ lệ tối giản của các nguyên tử trong công thức phân tử.
a) Công thức cấu tạo đầy đủ của các hợp chất:

b) Công thức phân tử và công thức đơn giản nhất ứng với mỗi hợp chất:
|
Chất |
(A) |
(B) |
(C) |
(D) |
|
Công thức phân tử |
C6H12 |
C2H6O2 |
C4H8O2 |
C3H4Cl2O2 |
|
Công thức đơn giản nhất |
CH2 |
CH3O |
C2H4O |
C3H4Cl2O2 |
Bài tập này đã giúp củng cố cách chuyển đổi giữa công thức khung và công thức đầy đủ, đồng thời xác định công thức phân tử và công thức đơn giản nhất. Công thức đơn giản nhất được suy ra từ công thức phân tử bằng cách rút gọn tỉ lệ số nguyên tử của các nguyên tố. Ví dụ, $\mathbf{\text{Cyclohexane}}$ ($\text{C}_6\text{H}_{12}$) có công thức đơn giản nhất là $\mathbf{\text{CH}_2}$, và $\mathbf{\text{Ethyl acetate}}$ ($\text{C}_4\text{H}_8\text{O}_2$) có công thức đơn giản nhất là $\mathbf{\text{C}_2\text{H}_4\text{O}}$.
• Xem thêm: