Bài viết nàyHay Học Hỏisẽ giúp các em hệ thống lại toàn bộ lý thuyết căn bản và phương pháp giải 10 dạng toán về phân thức đại số,đi kèm ví dụ cụ thể và hệ thống bài tập tự luyện có lời giải chi tiết giúp các em dễ dàng học tập và ôn luyện.
I. Lý Thuyết Căn Bản Về Phân Thức Đại Số
1. Định nghĩa phân thức đại số
Một phân thức đại số (hay gọi tắt là phân thức) là một biểu thức có dạng:
Trong đó $A$ và $B$ là những đa thức, đồng thời đa thức $B$ phải khác đa thức $0$ ($B \neq 0$).
Đa thức $A$ được gọi là tử thức (hoặc tử).
Đa thức $B$ được gọi là mẫu thức (hoặc mẫu).
Mỗi đa thức bất kỳ đều được coi như một phân thức có mẫu thức bằng $1$.
2. Tính chất cơ bản của phân thức đại số
Tính chất bằng nhau: Với hai phân thức $\frac{A}{B}$ và $\frac{C}{D}$, ta nói:
$$\frac{A}{B} = \frac{C}{D} \quad \text{nếu} \quad A \cdot D = B \cdot C$$
Tính chất nhân: Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân thức với cùng một đa thức khác đa thức $0$ thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho:
$$\frac{A}{B} = \frac{A \cdot M}{B \cdot M} \quad (M \text{ là đa thức và } M \neq 0)$$
Tính chất chia: Nếu chia cả tử và mẫu của một phân thức cho một nhân tử chung của chúng thì được một phân thức mới bằng phân thức đã cho:
$$\frac{A}{B} = \frac{A : N}{B : N} \quad (N \text{ là một nhân tử chung và } N \neq 0)$$
Quy tắc đổi dấu:
Đổi dấu cả tử và mẫu của phân thức: $\frac{A}{B} = \frac{-A}{-B}$
Đổi dấu trước phân thức và dấu tử thức: $\frac{A}{B} = -\frac{-A}{B}$
Đổi dấu trước phân thức và dấu mẫu thức: $\frac{A}{B} = -\frac{A}{-B}$
II. Các Dạng Toán Về Phân Thức Đại Số
Dạng 1: Tìm điều kiện của biến để phân thức có nghĩa (xác định)
Ví dụ 1: Tìm điều kiện của $x$ để các phân thức sau có nghĩa:
a) $\frac{x+3}{x-2}$
b) $\frac{x-3}{2x+6}$
c) $\frac{6}{-2x+4}$
Lời giải:
a) Phân thức có nghĩa khi mẫu thức khác 0:
b) Phân thức có nghĩa khi mẫu thức khác 0:
c) Phân thức có nghĩa khi mẫu thức khác 0:
Ví dụ 2: Tìm điều kiện của $x$ để các biểu thức sau xác định:
a) $\frac{x-5}{\frac{x-2}{2x-1}}$
b) $\frac{-5}{\frac{x-1}{3x+2}-1}$
Lời giải:
Dạng 2: Tìm giá trị của biến để phân thức đạt giá trị cho trước
Ví dụ: Tìm giá trị của $x$ để các phân thức sau bằng 0:
a) $\frac{2x+3}{3x-3} = 1$
b) $\frac{x-2}{x^3+x-3x^2-3} = 0$
Lời giải:
a) Xét phương trình: $\frac{2x+3}{3x-3} = 1$
Điều kiện xác định: $3x - 3 \neq 0$ dẫn đến $x \neq 1$.
Biến đổi phương trình:
Đối chiếu với ĐKXĐ thấy thỏa mãn $x \neq 1$.
Vậy $x = 6$ là giá trị cần tìm.
b) Xét phương trình: $\frac{x-2}{x^3+x-3x^2-3} = 0$
Phân tích mẫu thức để tìm ĐKXĐ:
$$x^3 - 3x^2 + x - 3 = x^2(x - 3) + (x - 3) = (x^2 + 1)(x - 3)$$
Mẫu thức khác 0 khi $(x^2 + 1)(x - 3) \neq 0$. Do $x^2 + 1 > 0$ với mọi $x$, suy ra $x \neq 3$.
Biến đổi phương trình khi phân thức bằng 0 (tử thức bằng 0):
Đối chiếu với ĐKXĐ thấy thỏa mãn $x \neq 3$.
Vậy $x = 2$ là giá trị cần tìm.
Dạng 3: Chứng minh phân thức luôn có nghĩa với mọi giá trị của biến
Ví dụ: Chứng minh các phân thức sau luôn có nghĩa:
a) $\frac{5}{(x-1)^2+1}$
b) $\frac{3x+1}{x^2-4x+5}$
Lời giải:
a) Xét mẫu thức:
Vì $(x - 1)^2 \geq 0$ với mọi $x$
Nên $(x - 1)^2 + 1 \geq 1 > 0$ với mọi $x$
Mẫu thức luôn khác 0 với mọi $x$. Do đó phân thức luôn có nghĩa.
b) Xét mẫu thức:
$x^2 - 4x + 5 = (x^2 - 4x + 4) + 1 = (x - 2)^2 + 1$
Vì $(x - 2)^2 \geq 0$ với mọi $x$
Nên $(x - 2)^2 + 1 \geq 1 > 0$ với mọi $x$
Mẫu thức luôn khác 0 với mọi $x$. Do đó phân thức luôn có nghĩa.
Dạng 4: Chứng minh hai phân thức bằng nhau (Đẳng thức phân thức)
Ví dụ 1: Chứng minh các đẳng thức sau:
a) $\frac{2(x-y)}{3(y-x)} = \frac{-2}{3}$ (với $x \neq y$)
b) $\frac{x}{x+2} = \frac{x^2}{x^2+2x}$ (với $x \neq -2, x \neq 0$)
Lời giải:
a) Ta thực hiện biến đổi vế trái:
$$\frac{2(x-y)}{3(y-x)} = \frac{-2(y-x)}{3(y-x)} = \frac{-2}{3}$$
Nhận thấy vế trái bằng vế phải. Đẳng thức được chứng minh.
b) Ta thực hiện biến đổi vế phải bằng cách đặt nhân tử chung ở mẫu:
$$\frac{x^2}{x^2+2x} = \frac{x \cdot x}{x(x+2)} = \frac{x}{x+2}$$
Nhận thấy vế phải bằng vế trái. Đẳng thức được chứng minh.
Ví dụ 2: Xét sự bằng nhau của hai phân thức $A$ và $B$ sau:
a) $A = \frac{x-2}{3}$ và $B = \frac{2x^2-3x-2}{3(2x+1)}$
b) $A = \frac{x-2}{x^2-5x+6}$ và $B = \frac{1}{x-3}$
Lời giải:
a) Phân tích tử thức của phân thức $B$:
$$2x^2 - 3x - 2 = 2x^2 + x - 4x - 2 = x(2x + 1) - 2(2x + 1) = (2x + 1)(x - 2)$$
Biến đổi rút gọn phân thức $B$:
$$B = \frac{(2x+1)(x-2)}{3(2x+1)} = \frac{x-2}{3} = A$$
Vậy hai phân thức $A$ và $B$ bằng nhau.
b) Phân tích mẫu thức của phân thức $A$:
$$x^2 - 5x + 6 = x^2 - 2x - 3x + 6 = x(x - 2) - 3(x - 2) = (x - 2)(x - 3)$$
Biến đổi rút gọn phân thức $A$:
$$A = \frac{x-2}{(x-2)(x-3)} = \frac{1}{x-3} = B$$
Vậy hai phân thức $A$ và $B$ bằng nhau.
Dạng 5: Rút gọn phân thức đại số
Ví dụ: Rút gọn các phân thức sau:
a) $\frac{8x^2-18}{(2x-3)^2}$
b) $\frac{x^3-2x^2-x+2}{x^2-2x}$
Lời giải:
a) Phân tích và rút gọn:
$$\frac{8x^2-18}{(2x-3)^2} = \frac{2(4x^2-9)}{(2x-3)^2} = \frac{2(2x-3)(2x+3)}{(2x-3)^2} = \frac{2(2x+3)}{2x-3}$$
b) Phân tích và rút gọn:
$$\frac{x^3-2x^2-x+2}{x^2-2x} = \frac{x^2(x-2) - (x-2)}{x(x-2)} = \frac{(x-2)(x^2-1)}{x(x-2)} = \frac{x^2-1}{x}$$
Dạng 6: Chứng minh phân thức đại số là tối giản
Ví dụ: Chứng minh các phân thức sau là tối giản (với $n \in \mathbb{N}$):
a) $\frac{-n+3}{n-4}$
b) $\frac{2n+1}{5n+3}$
Lời giải:
a) Gọi $d$ là ƯCLN của $-n + 3$ và $n - 4$.
Ta có: $(-n + 3)$ chia hết cho $d$ và $(n - 4)$ chia hết cho $d$.
Suy ra tổng của chúng cũng chia hết cho $d$:
$$[(-n + 3) + (n - 4)] \ \vdots \ d$$
Do đó $d = 1$ hoặc $d = -1$. Vậy phân thức đã cho là tối giản với mọi $n$.
b) Gọi $d$ là ƯCLN của $2n + 1$ và $5n + 3$.
Ta có: $(2n + 1)$ chia hết cho $d$ và $(5n + 3)$ chia hết cho $d$.
Suy ra: $5(2n + 1) \ \vdots \ d \Rightarrow (10n + 5) \ \vdots \ d$
Và: $2(5n + 3) \ \vdots \ d \Rightarrow (10n + 6) \ \vdots \ d$
Do đó hiệu của chúng phải chia hết cho $d$:
$$[(10n + 6) - (10n + 5)] \ \vdots \ d$$
Do đó $d = 1$ hoặc $d = -1$. Vậy phân thức đã cho là tối giản với mọi số tự nhiên $n$.
Dạng 7: Tìm giá trị nguyên của biến để phân thức đạt giá trị nguyên
Ví dụ: Tìm giá trị nguyên của biến $x$ để các biểu thức sau có giá trị nguyên:
a) $\frac{3}{x-2}$
b) $\frac{5}{2x-1}$
Lời giải:
a) Để biểu thức $\frac{3}{x-2}$ nhận giá trị nguyên thì $(x - 2)$ phải là ước của $3$.
Ta có tập hợp ước của $3$ là: $\text{Ư}(3) = \{-3; -1; 1; 3\}$.
Xét $x - 2 = -3 \Rightarrow x = -1$
Xét $x - 2 = -1 \Rightarrow x = 1$
Xét $x - 2 = 1 \Rightarrow x = 3$
Xét $x - 2 = 3 \Rightarrow x = 5$
Vậy tập hợp các giá trị nguyên của $x$ cần tìm là $S = \{-1; 1; 3; 5\}$.
b) Để biểu thức $\frac{5}{2x-1}$ nhận giá trị nguyên thì $(2x - 1)$ phải là ước của $5$.
Ta có tập hợp ước của $5$ là: $\text{Ư}(5) = \{-5; -1; 1; 5\}$.
Xét $2x - 1 = -5 \Rightarrow 2x = -4 \Rightarrow x = -2$
Xét $2x - 1 = -1 \Rightarrow 2x = 0 \Rightarrow x = 0$
Xét $2x - 1 = 1 \Rightarrow 2x = 2 \Rightarrow x = 1$
Xét $2x - 1 = 5 \Rightarrow 2x = 4 \Rightarrow x = 3$
Vậy tập hợp các giá trị nguyên của $x$ cần tìm là $S = \{-2; 0; 1; 3\}$.
Dạng 8: Tính giá trị của phân thức tại giá trị cho trước của biến
Ví dụ: Tính giá trị của biểu thức sau:
a) $\frac{5x}{x^2+1}$ tại $x = -2$.
b) $\frac{3x^2-x}{9x^2-6x+1}$ tại $x = 5$.
Lời giải:
a) Thay trực tiếp giá trị $x = -2$ vào phân thức:
$$\frac{5 \cdot (-2)}{(-2)^2 + 1} = \frac{-10}{4 + 1} = \frac{-10}{5} = -2$$
b) Thực hiện rút gọn biểu thức trước khi thay số:
$$\frac{3x^2-x}{9x^2-6x+1} = \frac{x(3x-1)}{(3x-1)^2} = \frac{x}{3x-1}$$
Thay giá trị $x = 5$ vào phân thức thu gọn, ta được:
$$\frac{5}{3 \cdot 5 - 1} = \frac{5}{15 - 1} = \frac{5}{14}$$
Dạng 9: Tìm mẫu thức chung và quy đồng mẫu thức nhiều phân thức
Ví dụ: Quy đồng mẫu thức các phân thức sau:
a) $\frac{3}{2x+6}$ và $\frac{x-2}{x^2+6x+9}$
b) $\frac{1}{x^2-2x+1}$ và $\frac{2}{x^2+2x}$
Lời giải:
a) Điều kiện có nghĩa: $x \neq -3$.
Phân tích mẫu thức của các phân thức:
$$x^2 + 6x + 9 = (x + 3)^2$$
Mẫu thức chung (MTC): $2(x + 3)^2$
Tiến hành quy đồng mẫu thức:
b) Điều kiện có nghĩa: $x \neq 1, x \neq 0, x \neq -2$.
Phân tích mẫu thức của các phân thức:
$$x^2 - 2x + 1 = (x - 1)^2$$
Mẫu thức chung (MTC): $x(x + 2)(x - 1)^2$
Tiến hành quy đồng mẫu thức:
Dạng 10: Thực hiện các phép toán (Cộng, Trừ, Nhân, Chia) trên phân thức
Ví dụ: Thực hiện phép tính:
a) $\frac{x}{x+2} + \frac{2}{x^2-4}$
b) $\frac{x+5}{2x-4} \cdot \frac{4-2x}{x+2}$
c) $\frac{1-4x^2}{x^2+4x} : \frac{2-4x}{3x}$
Lời giải:
a) Quy đồng và cộng hai phân thức:
$$\frac{x}{x+2} + \frac{2}{(x-2)(x+2)} = \frac{x(x-2) + 2}{(x-2)(x+2)} = \frac{x^2-2x+2}{x^2-4}$$
b) Phân tích hạng tử và nhân hai phân thức:
$$\frac{x+5}{2(x-2)} \cdot \frac{-2(x-2)}{x+2} = \frac{-2(x+5)(x-2)}{2(x-2)(x+2)} = \frac{-(x+5)}{x+2} = \frac{-x-5}{x+2}$$
c) Nhân nghịch đảo đối với phép chia và rút gọn:
$$\frac{(1-2x)(1+2x)}{x(x+4)} \cdot \frac{3x}{2(1-2x)} = \frac{3 \cdot (1+2x)}{2(x+4)} = \frac{6x+3}{2x+8}$$
III. Bài Tập Tự Luyện Các Dạng Toán Về Phân Thức Đại Số
Các em học sinh hãy áp dụng các phương pháp giải trên để hoàn thành hệ thống bài tập chuyên đề dưới đây:
Bài tập 1: Tìm điều kiện của biến để các phân thức sau xác định:
a) $\frac{x^2+2x}{x^2-2x+1}$
b) $\frac{3x+2y}{x^2-6x+5}$
c) $\frac{5x+6y}{(x-2)^2+(y-3)^2}$
Bài tập 2: Tìm giá trị của $x$ để các phân thức sau có giá trị bằng 0:
a) $\frac{2x+4}{3x-6}$
b) $\frac{x^2-2x}{3x}$
c) $\frac{x^2+x-2}{x^2-4x+3}$
Bài tập 3: Tìm giá trị của $x$ thỏa mãn hệ thức phân thức:
a) $\frac{5x+4}{3-2x} = -\frac{2}{3}$
b) $\frac{3x^2-x+3}{3x+2} = 1$
Bài tập 4: Chứng minh các phân thức sau luôn luôn có nghĩa với mọi giá trị của biến:
a) $\frac{10}{x^2+2}$
b) $\frac{5x+1}{x^2+2x+4}$
Bài tập 5: Chứng minh các đẳng thức đại số sau:
a) $\frac{2-x}{x} = \frac{8-x^3}{x^3+2x^2+4x}$ (với $x \neq 0$)
b) $\frac{3x}{x+y} = \frac{-3x(x-y)}{y^2-x^2}$ (với $x \neq \pm y$)
Bài tập 6: Thực hiện rút gọn các phân thức đại số sau:
a) $\frac{x^2-y^2}{x^2-y^2+xz-yz}$
b) $\frac{(2x+3)^2-x^2}{x^2-1}$
Bài tập 7: Chứng minh các phân thức sau luôn tối giản với mọi số tự nhiên $n$:
a) $\frac{2n-1}{4n^2-2}$
b) $\frac{3n^2+5n+1}{8n^2+7n+1}$
Bài tập 8: Rút gọn phân thức rồi tính giá trị của biểu thức:
a) $\frac{(2x^2+2x)(x-2)^2}{(x^3-4x)(x+1)}$ tại giá trị $x = \frac{1}{2}$
b) $\frac{x^3-x^2y+xy^2}{x^3+y^3}$ tại giá trị $x = -5$ và $y = 10$.
Bài tập 9: Tìm các giá trị nguyên của biến $x$ để phân thức sau nhận giá trị nguyên:
a) $\frac{3x^2-x+3}{3x+2}$
b) $\frac{2x^3-6x^2+x-8}{x-3}$
Bài tập 10 (Bài toán tổng hợp): Cho biểu thức phân thức: $A = \frac{3x^2+6x+12}{x^3-8}$
a) Tìm điều kiện xác định của biểu thức $A$.
b) Thực hiện rút gọn biểu thức $A$.
c) Tính giá trị của biểu thức $A$ tại giá trị điểm $x = 3$.
d) Tìm tập hợp tất cả các giá trị nguyên của biến $x$ để phân thức $A$ đạt giá trị nguyên.
Hy vọng bài viết tổng hợp các dạng toán về phân thức đại số và bài tập vận dụng lớp 8 trên đây của Hay Học Hỏi sẽ trở thành cẩm nang tài liệu chất lượng, đồng hành cùng các em học sinh trên con đường nâng cao tư duy toán học.
Nếu có bất kỳ thắc mắc hoặc bài toán nào chưa tìm ra cách biến đổi, các em hãy thoải mái để lại ý kiến dưới phần bình luận ngay bên dưới bài viết để nhận được sự hỗ trợ từ tụi mình nhé. Chúc các em luôn học tập tốt!
» Xem thêm:
Cách tìm GTNN, GTLN của biểu thức Toán lớp 8(siêu hay)
Các dạng bài tập áp dụng 7 hằng đẳng thức (đầy đủ, dễ hiểu)