Số thập phân âm là gì, cách so sánh số thập phân như nào? câu trả lời sẽ có ngay trong nội dung bài viết này.
1. Số thập phân âm
• Phân số thập phân là phân số có mẫu số là lũy thừa của 10.
* Ví dụ 1: Các phân số
là các phân số thập phân.
- Các phân số thập phân dương được viết dưới dạng số thập phân dương.
- Các phân số thập phân âm được viết dưới dạng số thập phân âm.
* Ví dụ 2:
Số: 0,132; 12,124 là các số thập phân dương.
−2,31; −5,12 là các số thập phân âm.
• Số thập phân gồm hai phần:
- Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;
- Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy.
* Ví dụ 3:
- Số 32,15 là số thập phân dương có phần số nguyên là 32 và phần thập phân là 15.
- Số −11,61 là số thập phân âm có phần số nguyên là −11 và phần thập phân là 61.
* Ví dụ 4: a) Viết các phân số thập phân sau đây dưới dạng số thập phân:

b) Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân:
2; 2,5; −0,007; −3,053; −7,001; 7,01.
* Lời giải:
a) Viết các phân số thập phân sau đây dưới dạng số thập phân:
Cách đổi các phân số thập phân sang số thập phân thì ta quy về bài toán chia một số cho 10; 100; 1 000 (kết quả để dưới dạng số thập phân).
Quy tắc: Muốn chia một số cho 10; 100; 1 000 ta chỉ việc chuyển dấu phẩy của số đó lần lượt sang bên trái một, hai, ba, … chữ số.
Đổi lần lượt các phân số thập phân trên ra số thập phân, ta được:
= 37 : 10 = 3,7;
= 34 517 : 1 000 = 34,517;
= −254 : 10 = −25,4;
= −999 : 10 = −99,9.
b) Viết các số thập phân sau đây dưới dạng phân số thập phân:
- Các phân số thập phân được viết dưới dạng số thập phân.
- Số các chữ số thập phân bằng đúng số các chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân.
Đổi lần lượt các số thập phân trên ra phân số thập phân, ta được:
2 =
; 2,5 =
; −0,007 =
;
−3,053
; −7,001
; 7,01 
2. Số đối của một số thập phân
•Hai số thập phân gọi là đối nhau khi chúng biểu diễn hai phân số thập phân đối nhau.
* Ví dụ 4:
- Số đối của 5,34 là −5,34;
- Số đối của −3,26 là 3,26.
3. So sánh hai số thập phân
- Nếu hai số thập phân trái dấu, số thập phân dương lớn hơn số thập phân âm.
- Trong hai số thập phân âm, số nào có số đối lớn hơn thì số đó nhỏ hơn.
* Ví dụ: Sắp xếp các số thập phân theo thứ tự tăng dần:
−15,25; 7,36; −20,4; 3,24.
* Lời giải:
Để sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần, ta thực hiện:
• Bước 1: Chia thành 2 nhóm số thập dương và số thập phân âm, vì số thập phân âm luôn nhỏ hơn số thập phân dương.
• Bước 2: Ta so sánh các số thập phân theo nhóm với nhau:
- Nhóm các số thập phân dương: ta so sánh phần nguyên với nhau, số nào có phần nguyên lớn hơn thì lớn hơn. Nếu phần nguyên bằng nhau thì ta lần lượt so sánh các hàng ở phần thập phân.
- Nhóm các số thập phân âm: ta so sánh số đối của chúng, số nào có số đối lớn hơn thì nhỏ hơn.
Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự tăng dần:
* Phân loại:
- Nhóm các số thập phân dương: 7,36; 3,24.
- Nhóm các số thập phân âm: −15,25; −20,4.
* So sánh các số thập phân trong theo nhóm:
- Nhóm các số thập phân dương: ta so sánh phần nguyên của các số trên, vì 7 > 3 nên 7,36 > 3,24.
- Nhóm các số thập phân âm: Số đối của các số −15,25; −20,4 lần lượt là 15,25; 20,4.
Ta so sánh phần nguyên của hai số 15,25 và 20,4, vì 15 < 20 nên 15,25 < 20,4.
Hay −15,25 > −20,4.
Do đó −20,4 < −15,25 < 3,24 < 7,36.
Vậy các số được sắp xếp thứ tự tăng dần là: −20,4; −15,25; 3,24; 7,36.