Vậy Tính chất hóa học của Ammonia, muối Ammonium như nào? Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí của Ammonia ra sao? Ứng dung và sản xuất Ammonia, muối Ammonium như nào? được hayhochoi trình bày ngắn gọn, dễ hiểu trong bài viết này.
I. Ammonia (NH3)
1. Cấu tạo phân tử ammonia
- Phân tử ammonia được tạo bởi một nguyên tử nitrogen liên kết với ba nguyên tử hydrogen và có dạng hình học là chóp tam giác.

- Đặc điểm cấu tạo của phân tử ammonia:
+ Nguyên tử nitrogen còn một cặp electron không liên kết, tạo ra vùng có mật độ điện tích âm trên nguyên tử nitrogen.
+ Liên kết N–H phân cực, cặp electron dùng chung lệch về nguyên tử nitrogen làm cho nguyên tử hydrogen mang một phần điện tích dương.
+ Liên kết N–H tương đối bền với năng lượng liên kết là 386 kJ/mol.
2. Tính chất vật lí của Ammonia
- Ammonia tồn tại ở cả trong môi trường đất, nước, không khí. Trong cơ thể người, ammonia được tạo ra trong quá trình chuyển hoá thức ăn chứa protein.
- Ở điều kiện thường, ammonia tồn tại ở thể khí, không màu, nhẹ hơn không khí, mùi khai và xốc. Ammonia tan nhiều trong nước. Ở điều kiện thường, 1 lít nước hoà tan được khoảng 700 lít khí ammonia. Ammonia dễ hoá lỏng (hoá lỏng ở –33,3 °C) và dễ hoá rắn (hoá rắn ở –77,7 °C).
3. Tính chất hoá học của Ammonia
a) Tính base
- Trong dung dịch, một phần số phân tử ammonia nhận proton của nước, tạo thành ion ammonium (NH4+).

- Dung dịch ammonia có môi trường base yếu, làm quỳ tím chuyển sang màu xanh, phenolphthalein chuyển sang màu hồng.
- Ở thể khí, ammonia cũng có khả năng nhận proton, thể hiện tính chất của một base Bronsted – Lowry.
Ví dụ: NH3(g) + HCl(g) → NH4Cl(s).
b. Tính khử
- Trong phân tử ammonia, nguyên tử nitrogen có số oxi hoá –3 (số oxi hoá thấp nhất của nitrogen) nên ammonia thể hiện tính khử.
- Khi đốt cháy trong oxygen, ammonia cháy với ngọn lửa màu vàng.
4NH3 + 3O2
2N2 + 6H2O
- Trong công nghiệp, phản ứng giữa ammonia và oxygen được thực hiện ở nhiệt độ 800 °C – 900 °C với xúc tác Pt.
4NH3 + 5O2
4NO + 6H2O
Phản ứng trên là giai đoạn trung gian quan trọng trong quá trình sản xuất nitric acid theo phương pháp Ostwald.
4. Ứng dụng của Ammonia
Một số ứng dụng của ammonia được thể hiện trong sơ đồ sau:

5. Sản xuất Ammonia
Trong công nghiệp, quá trình sản xuất ammonia thường được thực hiện ở nhiệt độ 400 oC – 450 oC, áp suất 150 – 200 bar, xúc tác Fe.

II. Muối ammonium
1. Tính tan, sự điện li của Ammonium
Một số muối ammonium phổ biến: NH4Cl, NH4ClO4, NH4NO3, (NH4)2SO4, NH4H2PO4, (NH4)2HPO4, NH4HCO3, (NH4)2Cr2O7.
Hầu hết các muối ammonia đều tan trong nước và phân li hoàn toàn ra ion.
Ví dụ:
NH4Cl → NH4 + Cl-
Chú ý:Dạng hình học của ion ammonium:

2. Tác dụng với kiềm – Nhận biết ion ammonium
Khi đun nóng hỗn hợp muối ammonium với dung dịch kiềm, sinh ra khí ammonia có mùi khai.
Ví dụ:
(NH4)2SO4 + 2NaOH
Na2SO4 + 2NH3 + 2H2O
Phương trình ion rút gọn: NH4 + OH-
NH3 + H2O
3. Tính chất của muối Ammonium
Các muối ammonium đều kém bền nhiệt và dễ bị phân huỷ khi đun nóng.
Ví dụ:
NH4Cl
NH3 + HCl
NH4HCO3
NH3 + CO2 + H2O
NH4NO3
N2O + 2H2O
4. Ứng dụng của muối Ammonium
Một số ứng dụng của muối ammonium được thể hiện ở sơ đồ sau:

Với nội dung bài viết về:Tính chất hóa học của Ammonia NH3, muối Ammonium? Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí Ammonia và ứng dụng? Hóa 11 bài 5 KNTT chi tiết, dễ hiểu ở trên. Hay Học Hỏi hy vọng giúp các em nắm vững nội dung Lý thuyết Hoá 11 Kết nối tri thức. Mọi góp ý và thắc mắc các em hãy để lại nhận xét dưới bài viết để được ghi nhận và hỗ trợ, chúc các em học tốt.
> Xem Lý thuyết Hóa 11 Kết nối tri thức
Lý thuyết Hóa 11 Bài 4: Nitrogen
Lý thuyết Hóa 11 Bài 6: Một số hợp chất của nitrogen với oxygen
Lý thuyết Hóa 11 Bài 7: Sulfur và sulfur dioxide
Lý thuyết Hóa 11 Bài 8: Sulfuric acid và muối sulfate
Lý thuyết Hóa 11 Bài 9: Ôn tập chương 2
Lý thuyết Hóa 11 Bài 10: Hợp chất hữu cơ và hoá học hữu cơ