Trong chương trình Vật Lí 11, các bài toán về sự biến thiên điện tích của vật dẫn khi có dòng điện đi qua là dạng bài tập rất hay, giúp học sinh hiểu sâu về bản chất của dòng điện trong kim loại. Bài viết này sẽ giải đáp chi tiết cách xác định số electron thay đổi và thời gian dịch chuyển hạt nhân qua quả cầu đồng.
Một quả cầu bằng đồng cô lập. Một dây dẫn kim loại mang dòng điện đi vào nó và một dây dẫn kim loại khác mang dòng điện đi ra khỏi nó. Biết cường độ dòng điện đi vào lớn hơn cường độ dòng diện đi ra khỏi quả cầu là 2 μA.
a) Hỏi số electron của quả cầu tăng hay giảm theo thời gian?
b) Tính thời gian để quả cầu tăng (hoặc giảm) một lượng 1 000 tỉ electron.
Bản chất dòng điện trong kim loại: Là dòng dịch chuyển có hướng của các electron tự do.
Quy ước chiều dòng điện: Chiều dòng điện ngược với chiều chuyển động của electron.
Dòng điện đi vào quả cầu tương ứng với việc electron đi ra khỏi quả cầu.
Dòng điện đi ra khỏi quả cầu tương ứng với việc electron đi vào quả cầu.
Độ chênh lệch cường độ dòng điện: $\Delta I = I_{\text{vào}} - I_{\text{ra}} = 2\ \mu\text{A}$.
a) Cường độ dòng điện đi vào lớn hơn cường độ dòng điện đi ra khỏi quả cầu nên số electron (hạt tải điện chính) giảm theo thời gian.
Số electron giảm theo thời gian:
$n=\frac{q}{e}=\frac{It}{e}$ $=\frac{2.10^{-6}.t}{1,6.10^{-19}}=1,25.10^{13}.t$
b) Thời gian để quả cầu tăng (hoặc giảm) một lượng 1 000 tỉ electron:
$t=\frac{n}{1,25.10^{13}}$ $=\frac{1000.10^9}{1,25.10^{13}}=0,08(s)$
Qua lời giải bài 2 trang 102 Vật lý 11 Chân trời sáng tạo học sinh cần nhớ:
Cần phân biệt rõ giữa chiều dòng điện quy ước và chiều chuyển động của electron để tránh nhầm lẫn trong việc xác định tăng hay giảm điện tích.
Công thức cốt lõi: $I = \frac{n \cdot e}{t}$.
Luôn đổi đơn vị về hệ SI chuẩn ($\mu\text{A} \rightarrow \text{A}$, tỉ $\rightarrow 10^{12}$) trước khi tính toán.
• Xem thêm: