Hotline 0939 629 809

Bài tập cân bằng phương trình Phản ứng Oxi hóa Khử - Hóa lớp 10

07:48:5608/11/2020

Như các em đã biết trong phản ứng Oxi hóa Khử, chất khử là chất nhường (cho) electron và chất oxi hóa là chất thu (nhận) electron. Đối với phương trình Oxi hóa khử, ta có thể cân bằng phương trình hóa học của phản ứng theo phương pháp thăng bằng electron.

Vậy cân bằng phương trình hóa học đối với phản ứng Oxi hóa - Khử  bằng phương pháp thăng bằng electron dựa trên nguyên tắc nào? chúng ta cùng ôn lại trong bài viết này và giải các bài tập cân bằng phương trình hóa học, phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron để hiểu rõ hơn nội dung này.

I. Phương pháp thăng bằng electron

- Để cân bằng phương trình phản ứng hóa học bằng phương pháp thăng bằng electron điều quan trọng hàng đầu là chúng ta phải xác định được số oxi hóa của các nguyên tố tham gia phản ứng oxi hóa - khử. Dưới đây là các quy tắc xác định số Oxi hóa của các nguyên tố tham gia phương trình phản ứng oxi hóa khử.

1. Quy tắc xác định số Oxi hóa trong phản ứng Oxi hóa khử.

● Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong đơn chất bằng 0.

● Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất :

- Số oxi hóa của H là +1 (trừ các hợp chất của H với kim loại như NaH, CaH2, thì H có số oxi hóa  1).

- Số oxi hóa của O là 2 (trừ một số trường hợp như H2O2, F2O, oxi có số oxi hóa lần lượt là : 1, +2).

● Quy tắc 3: Trong một phân tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0. Theo quy tắc này, ta có thể tìm được số oxi hóa của một nguyên tố nào đó trong phân tử nếu biết số oxi hóa của các nguyên tố còn lại.

● Quy tắc 4: Trong ion đơn nguyên tử, số oxi hóa của nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng đại số số oxi hóa của các nguyên tử trong ion đó bằng điện tích của nó.

Chú ý: 

- Để biểu diễn số oxi hóa thì viết dấu trước, số sau, còn để biểu diễn điện tích của ion thì viết số trước, dấu sau. Ví dụ: Số oxi hóa Fe+3 còn ion sắt (III) ghi Fe3+.

- Nếu điện tích là 1+ (hoặc 1) có thể viết đơn giản là + (hoặc -) thì đối với số oxi hóa phải viết đầy đủ cả dấu và chữ (+1 hoặc 1).

- Trong hợp chất, số oxi hóa của kim loại kiềm luôn là +1, kiềm thổ luôn là +2 và nhôm luôn là +3.

hayhochoi vn dn12

2. Phương pháp thăng bằng electron cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử

- Để lập phương trình phản ứng oxi hoá - khử theo phương pháp thăng bằng electron, ta thực hiện các bước sau đây:

* Ví dụ 1: Lập PTHH của phản ứng P cháy trong O2 tạo thành P2O5 theo phương trình:

P  + O2  → P2O5

• Bước 1: Xác định số oxi hoá của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hoá và chất khử.

• Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

 (quá trình oxi hoá)

  (quá trình khử)

• Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử, sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron mà chất oxi hoá nhận.

• Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng, tính các hệ số của các chất khác, kiểm tra sự cân bằng của các nguyên tử của các nguyên tố ở hai vế,hoàn thành phương trình hoá học.

4P  + 5O2  → 2P2O5

* Ví dụ 2: Lập PTHH của cacbon monooxit khử sắt (III) oxit ở nhiệt độ cao, thành sắt và cacbon đioxit theo PTPƯ sau:

Fe2O3 + CO  Fe  + CO2

• Bước 1: Xác định số oxi hoá

- Số oxi hoá của Fe giảm từ +3 xuống 0 ⇒ Fe trong Fe2O3 là chất oxi hoá

- Số oxi hoá của C tăng từ +2 lên +4 ⇒ C trong CO là chất khử

• Bước 2: Viết quá trình oxi hoá và quá trình khử

• Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hoá và chất khử

• Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hoá và chất khử vào sơ đồ phản ứng, hoàn thành PTHH.

Fe2O3 + 3CO → 2Fe  +  3CO2

* Ví dụ 3: Cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử:

a) Fe + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + H2O

b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO2 + H2O

* Hướng dẫn:

a) Fe + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO + H2O

 

 

b) Fe + HNO3 → Fe(NO3)2 + NO2 + H2O

 

 

* Ví dụ 4: Cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử:

a) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + H2O

b) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O

* Hướng dẫn:

a) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO + H2O

  

 

b) Zn + HNO3 → Zn(NO3)2 + NO2 + H2O

 

II. Bài tập cân bằng phương trình phản ứng Oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron

> Lưu ý: Với phản ứng Oxi hóa khử, cần nhớ:

- Khử cho – O nhận

- Tên của chất và tên quá trình ngược nhau

- Chất khử là chất sẽ nhường electron (hay cho e) - đó quá trình oxi hóa.

- Chất oxi hóa là chất mà thu electron (hay nhận e) - đó là quá trình khử.

* Bài 1(Bài 7 trang 83 sgk hóa 10): Lập phương trình phản ứng oxi hóa – khử sau đây theo phương pháp thăng bằng electron:

a) Cho MnO2 tác dụng với dung dịch axit HCl đặc, thu được MnCl2, Cl2 và H2O.

b) Cho Cu tác dụng với dung dịch axit HNO3 đặc, nóng thu được Cu(NO3)2, NO2, H2O.

c) Cho Mg tác dụng với dung dịch axit H2SO4 đặc, nóng thu được MgSO4, S và H2O.

• Lời giải:

a) Ta có PTHH:

MnO2 + HCl đặc → MnCl2 + Cl2↑ + H2O

- Thực hiện các bước cân bằng PTHH bằng phương pháp thăng bằng electron.

- Phương trình phản ứng được cân bằng như sau:

MnO2 + 4HCl đặc → MnCl2 + Cl2↑ + 2H2O

b) Ta có PTHH:

Cu + HNO3 đặc, nóng → Cu(NO3)2 + NO2↑ + H2O

- Thực hiện cân bằng bằng phương pháp electron.

- Phương trình phản ứng được cân bằng như sau:

Cu + 4HNO3 đặc, nóng → Cu(NO3)2 + 2NO2↑ + 2H2O

c) Ta có PTHH:

Mg + H2SO4 đặc, nóng → MgSO4 + S↓ + H2O

- Phương trình hoá học sau khi cân bằng như sau:

* Bài 2: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

a) NH3   +  O2  →  NO  +  H2O

b) Mg + HNO3  →  Mg(NO3)2  +  NH4NO3  + H2O

c) Zn  +  H2SO4  → ZnSO4  +  H2S  +  H2O

d)  MnO2  + HCl   →  MnCl2 + Cl2­  + H2O

e)  KMnO4 + HCl   →   KCl + MnCl2 + Cl2­  + H2O

f)  KMnO4 + FeSO4 + H2SO4  →  Fe2(SO4)3  + MnSO4 + K2SO4 + H2O

g)  KMnO4 + K2SO+ H2O  → K2SO4 + MnO2 + KOH

h)  FeO +  HNO3   →  Fe(NO3)+ N2O­ + H2O

* Hướng dẫn:

a) NH3   +  O2  →  NO  +  H2O

- Ta xác định sự thay đổi số oxi hóa, và thăng bằng số electron

 

 

- Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

 

b) Mg + HNO3  →  Mg(NO3)2  +  NH4NO3  + H2O

 

 

- Ta được phương trình sau khi cân bằng như sau:

 

Bài 3: Cân bằng các phản ứng Oxi hóa - Khử sau:

a) KClO3   KCl   +  O2

b) AgNO3    Ag  + NO2  + O2

c) Cu(NO3)2  CuO   + NO2  + O2

d) HNO3  NO2  +  O2   + H2O

e) KMnO4   K2MnO4  +  O2  +  MnO2

• Lời giải:

a) KClO3    KCl   +  O2

 

 

- Ta được: 

b) AgNO3    Ag  + NO2  + O2

 

 

- Ta được:

* Bài 4: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

a) Cl2  +  KOH  → KCl  + KClO3  +  H2O

b) S + NaOH  → Na2S  + Na2SO3   + H2O

c) NH4NO2  → N2  +  H2O

d) I2  +  H2O  → HI  + HIO3

* Bài 5: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử sau:

a) Fe3O4   +  HNO3  → Fe(NO3)3   +  NO  + H2O

b) FeS2  +  O2  →  Fe2O3   +  SO2

c) FeS  + KNO3  → KNO2   + Fe2O3   +  SO3

d) FeS2 + HNO3  → Fe(NO3)3  + H2SO4 + NO2­ + H2O

e) FeS2 + HNO3 + HCl → FeCl3 + H2SO4 + NO­ + H2O

f) FeS + HNO3  → Fe(NO3)3  + Fe2(SO4)3 + NO­ + H2O

g) Cu2S  + HNO3  → NO  + Cu(NO3)2  +  CuSO4  +  H2O

h) FeS  + H2SO4  → Fe2(SO4)3  +  S  + SO2  + H2O

* Bài 6: Cân bằng các phản ứng oxi hóa khử:

a) M  + HNO3  → M(NO3)n  + NO2­ + H2O  (Với M là kim loại hoá trị n)

- Thay NO2­ lần lượt bằng: NO, N2O, N2,  NH4NO3 rồi hoàn thành phản ứng.

b) M  + H2SO4  → M2(SO4)n  + SO2­  + H2O

c) FexOy  + HNO3 → Fe(NO3)3  + NO­ + H2O

- Thay NO­ lần lượt bằng NO2, N2O, N2, NH4NO3 rồi hoàn thành phản ứng.

d) FexOy + H2SO4  → Fe2(SO4)3  +  SO2­  + H2O

e) FeO + HNO3  → Fe(NO3)3  + NxOy­  + H2O

Hy vọng với nội dung ôn tập về bài tập cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử bằng phương pháp thăng bằng electron ở trên giúp các em rèn được kỹ năng giải các bài tập dạng này, điều đó sẽ giúp các em trong nhiều bài toán định lượng (bài tập tính toán cần viết phương trình phản ứng và thăng bằng với phương pháp electron).

Về cơ bản, để cân bằng phương trình phản ứng oxi hóa khử các em cần nhớ 3 bước chính, đó là: Xác định sự thay đổi số oxi hóa → lập thăng bằng electron → đặt các hệ số tìm được vào phản ứng và tính các hệ số còn lại. Chúc các em học tập tốt!

Đánh giá & nhận xét

captcha
...
đức
e nghỉ là ad nêng cho thêm pp câng bằng mấy phương trình khó khăng á, kiểu fes, fes2+h2so4 ác ad
Trả lời -
01/04/2021 - 17:25
...
Admin
Cám ơn em đã góp ý, hayhochoi sẽ sớm cập nhật thêm em nhé, chúc em học giỏi
04/04/2021 - 17:57
captcha
...
Nguyễn Thị Triệu Vy
lý thuyết một kiểu bài làm một kiểu, ủa j vậy ad :D.
Trả lời -
11/03/2021 - 09:57
...
Admin
Chỗ nào khác nhau em, sau khi em vận dụng các bước theo ví dụ đầu ban đầu, các bài sau này sẽ không viết từng bước nữa em nhé. Còn chỗ nào khác em có thể góp ý chi tiết hơn để ad ghi nhận nhé.
15/03/2021 - 10:15
captcha
...
Phạm Nguyễn Ngọc Trang
Không có đủ đáp án hả ad, em làm ko biết đúng hay sai nữa
Trả lời -
26/01/2021 - 10:56
...
Admin
Dạng bài tập này em kiểm tra dễ mà, sau khi cân bằng kiểm tra lại số nguyên tử của 2 bên bằng nhau chưa? bằng nhau là đúng thôi :)
01/02/2021 - 08:28
captcha
...
TRẦN THỊ HẰNG
rất hay, cảm ơn thầy cô.
Trả lời -
17/01/2021 - 08:56
captcha
...
Yến Trang
Em đang ôn thi đội tuyển hóa, anh có thể cho thêm một số bài về dạng này được không ạ
Trả lời -
16/01/2021 - 23:55
...
Admin
Chào em, ad sẽ cố gắng cập nhật thêm nha em, chúc em nhiều thành công !
18/01/2021 - 08:45
captcha
...
Đức Huy
bài viết hay lắm ạ thanks ad nhìu
Trả lời -
11/01/2021 - 21:25
captcha
...
Duy anh
Bài 6 không có đáp án hả add
Trả lời -
08/01/2021 - 21:34
...
Admin
Vậy là ad chưa cập nhật rồi, em cần bàng rồi kiểm tra lại số phân tử, nguyên tử mỗi bên là được nha
11/01/2021 - 08:59
captcha
...
Em na
Để giải bài tập
Trả lời -
08/01/2021 - 07:54
...
Admin
Em hỏi cụ thể hơn, ad chưa hiểu ý em lắm !
11/01/2021 - 08:56
captcha
...
Nguyễn Công Trịnh
sao phần bài tập làm khác với phần lý thuyết thế ạ ?
Trả lời -
15/12/2020 - 21:30
...
Admin
Phần lý thuyết nói cụ thể để em hiểu từng bước, sau khi em làm thành thạo thì làm như phần bài tập là được nha em,
19/12/2020 - 10:04
captcha
...
Nguyễn Văn Trịnh
Bài viết Hay ạ
Trả lời -
15/11/2020 - 23:06
...
Admin
Chúc em học tốt !
17/11/2020 - 08:05
captcha
Xem thêm bình luận
10 trong số 10