1. Góc lượng giác
1.1. Khái niệm và số đo


1.2. Hệ thức Chasles
Với ba tia
bất kì, ta có: sđ
+ sđ
= sđ

(
).
Ví dụ: Cho góc hình học uOv có số đo 30° (như hình vẽ). Xác định số đo của các góc lượng giác (Ou, Ov) và (Ov, Ou).

Hướng dẫn giải:
Ta có:
– Các góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov có số đo là sđ(Ou, Ov) = 30° + k360° (k ∈ ℤ).
– Các góc góc lượng giác tia đầu Ov, tia cuối Ou có số đo là sđ(Ov, Ou) = –30° + k360° (k ∈ ℤ).
Ví dụ: Cho một góc lượng giác có sđ (Ox, Ou) = 120° và một góc lượng giác (Ox, Ov) có số đo 250°. Tính số đo của góc lượng giác (Ou, Ov).
Hướng dẫn giải:
Ta có:
sđ (Ou, Ov) = sđ (Ox, Ov) – sđ (Ox, Ou) + k360° = 250° – 120° + k360° = 130°+ k360°.
2. Đơn vị đo góc và độ dài cung tròn
2.1. Đơn vị đo góc

Chú ý:
– Khi viết số đo của một góc theo đơn vị rađian, người ta thường không viết chữ rad sau số đo. Chẳng hạn góc
được hiểu là góc
rad.
– Dưới đây là bảng tương ứng giữa số đo bằng độ và số đo bằng rađian của các góc đặc biệt trong phạm vi từ 0° đến 180°.

Ví dụ:
a) 
b) 
2.2. Độ dài cung tròn
Một cung của đường tròn bán kính
và có số đo
rad thì có độ dài:
.
3. Giá trị lượng giác của góc lượng giác
3.1. Đường tròn lượng giác

Ví dụ: Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc có số đo –120° được xác định như trong hình sau:

3.2. Các giá trị lượng giác
- Hoành độ x của điểm M được gọi là côsin của α, kí hiệu là cos α: cosα = x
Tung độ y của điểm M được gọi là sin của α, kí hiệu là sin α. sinα = y.
Nếu cosα ≠ 0, tỉ số sinα/cosα được gọi là tang của α, kí hiệu là tanα
(với
).
Nếu sinα ≠ 0, tỉ số cosα/sinα được gọi là côtang của α, kí hiệu là cotα
(với
).
- Các giá trị cosα, sinα, tanα, cotα được gọi là giá trị lượng giác của α.
Chú ý:
– Ta còn gọi trục tung là trục sin, trục hoành là trục côsin.
– Từ định nghĩa ta suy ra:
+ sinα, cosα xác định với mọi giá trị của α và ta có:
–1 ≤ sinα ≤ 1; –1 ≤ cosα ≤ 1;
sin (α + k2ℼ) = sinα; cos (α + k2ℼ) = cosα (k ∈ ℤ).
+ tanα xác định khi )
+ cotα xác định khi )
+ Dấu của các giá trị lượng giác của một góc lượng giác phụ thuộc vào vị trí điểm biểu diễn M trên đường tròn lượng giác.

Ví dụ: Cho góc lượng giác có số đo bằng
.
a) Xác định điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác đã cho.
b) Tính các giá trị lượng giác của góc lượng giác đã cho.
Lời giải:
- a) Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác có số đo
được xác định trong hình dưới đây.

4. Quan hệ giữa các giá trị lượng giác
4.1. Các công thức lượng giác cơ bản
4.2 Giá trị lượng giác của các góc có liên quan đặc biệt
– Góc đối nhau (α và –α )
cos(–α) = cos α
sin(–α) = – sin α
tan(–α) = – tan α
cot(–α) = – cot α

– Góc bù nhau (α và π – α)
sin(π – α) = sin α
cos(π – α) = – cos α
tan(π – α) = – tan α
cot(π – α) = – cot α

– Góc phụ nhau (α và
)
=cos\alpha&space;)
=sin\alpha&space;)
=cot\alpha&space;)
=tan\alpha&space;)

– Góc hơn kém π (α và π + α)
sin (π + α) = – sin α
cos (π + α) = – cos α
tan (π + α) = tan α
cot (π + α) = cot α

Chú ý: Nhờ các công thức trên, ta có thể đưa việc tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác bất kì về việc tính giá trị lượng giác của góc α với 
Ví dụ:
a) Tính )
b) Tính )
Hướng dẫn giải:
a) Ta có: 
Nên =\sin\left(-\frac{\pi}{3}\right))
=-\sin\left(\frac{\pi}{3}\right))
Vì =\frac{\sqrt{3}}{2})
Nên =-\frac{\sqrt{3}}{2})
b) Ta có: 
Nên =\tan(-60^\circ))
=-\tan(60^\circ))
Vì =\sqrt{3})
Nên =-\sqrt{3})
Bài viết này đã hệ thống lại toàn bộ các kiến thức cơ bản về lượng giác trong Toán 11. Nắm vững các khái niệm về góc lượng giác, đường tròn lượng giác và các công thức liên quan là nền tảng vững chắc để giải quyết các bài toán về phương trình, bất phương trình lượng giác
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 11 Bài 2 Kết nối tri thức
Lý thuyết Toán 11 Bài 3 Kết nối tri thức
Lý thuyết Toán 11 Bài 4 Kết nối tri thức