Tìm kiếm
Bài 9.3 trang 82 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(29/01/2026)
Bài 9.3 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Gieo đồng thời một con xúc xắc và một đồng xu.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Xét các biến cố sau:
C: “Đồng xu xuất hiện mặt sấp”;
D: “Đồng xu xuất hiện mặt ngửa hoặc số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5”.
Các biến cố C, , D và là các tập con nào của không gian mẫu?
Phân tích và Phương pháp giải
Mô tả không gian mẫu...
Bài 9.2 trang 82 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(29/01/2026)
Bài 9.2 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 22 .
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Gọi B là biến cố: “Số được chọn chia hết cho 3”. Các biến cố B và là các tập con nào của không gian mẫu?
Phân tích và Phương pháp giải
Xác định không gian mẫu ($\Omega$)
"Số nguyên dương không lớn hơn 22" nghĩa là các số tự nhiên bắt đầu từ 1 và...
Bài 9.1 trang 82 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(29/01/2026)
Bài 9.1 trang 82 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 30.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Gọi A là biến cố: “Số được chọn là số nguyên tố”. Các biến cố A và là tập con nào của không gian mẫu?
Phân tích và Phương pháp giải
Mô tả không gian mẫu ($\Omega$)
Phép thử là chọn một số nguyên dương $n$ sao cho $1 \le n \le 30$. Không gian mẫu sẽ bao...
Bài 9.22 trang 89 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(28/01/2026)
Bài 9.22 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ một túi đựng 4 viên bi đỏ và 6 viên bi xanh đôi một khác nhau. Gọi A là biến cố: “Trong bốn viên bi đó có cả bi đỏ và cả bi xanh”. Tính P(A) và P($\overline{A}$).
Phân tích và Phương pháp giải
Xác định không gian mẫu ($n(\Omega)$)
Túi bi có tổng cộng $4 + 6 = 10$ viên bi. Phép thử là chọn ngẫu nhiên 4 viên bi từ 10...
Bài 9.21 trang 89 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(28/01/2026)
Bài 9.21 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Gieo một đồng xu cân đối liên tiếp bốn lần.
a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất để trong bốn lần gieo đó có hai lần xuất hiện mặt sấp và hai lần xuất hiện mặt ngửa.
Phân tích và Phương pháp giải
Xác định quy mô không gian mẫu
Mỗi lần gieo đồng xu có 2 kết quả (Sấp - S; Ngửa - N). Khi gieo 4 lần liên...
Bài 9.20 trang 89 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(28/01/2026)
Bài 9.20 trang 89 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Dự báo thời tiết trong ba ngày thứ Hai, thứ Ba, thứ Tư của tuần sau cho biết, trong mỗi ngày này, khả năng có mưa và không mưa như nhau.
a) Vẽ sơ đồ hình cây mô tả không gian mẫu.
b) Tính xác suất của các biến cố:
F: “Trong ba ngày, có đúng một ngày có mưa”;
G: “Trong ba ngày, có ít nhất hai ngày không mưa”.
Phân tích và Hướng dẫn...
Bài 9.19 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(28/01/2026)
Bài 9.19 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối. Tính xác suất để:
a) Tổng số chấm trên hai con xúc xắc bằng 8;
b) Tổng số chấm trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 8.
Phân tích và Phương pháp giải
Xác định không gian mẫu ($n(\Omega)$)
Vì mỗi con xúc xắc có 6 mặt (từ 1 đến 6 chấm), khi gieo đồng thời hai con xúc xắc, mỗi kết quả của con thứ nhất kết...
Bài 9.18 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(28/01/2026)
Bài 9.18 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Có hộp I và hộp II, mỗi hộp chứa 5 tấm thẻ đánh số từ 1 đến 5. Từ mỗi hộp, rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ. Tính xác suất để thẻ rút ra từ hộp II mang số lớn hơn số trên thẻ rút ra từ hộp I.
Phân tích và Phương pháp giải
Xác định không gian mẫu ($n(\Omega)$)
Phép thử gồm hai công đoạn liên tiếp:
Công đoạn 1: Rút 1 thẻ từ...
Bài 9.17 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(28/01/2026)
Bài 9.17 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Một hộp đựng bảy thẻ màu xanh đánh số từ 1 đến 7; năm thẻ màu đỏ đánh số từ 1 đến 5 và hai thẻ màu vàng đánh số từ 1 đến 2. Rút ngẫu nhiên ra một tấm thẻ.
a) Mô tả không gian mẫu.
b) Mỗi biến cố sau là tập con nào của không gian mẫu?
A: “Rút ra được thẻ màu đỏ hoặc màu vàng”;
B: “Rút ra được thẻ mang số hoặc là 2...
Bài 9.16 trang 88 Toán 10 tập 2 Kết nối tri thức(28/01/2026)
Bài 9.16 trang 88 Toán 10 Tập 2 Kết nối tri thức:
Một tổ trong lớp 10T có 4 bạn nữ và 3 bạn nam. Giáo viên chọn ngẫu nhiên hai bạn trong tổ đó tham gia đội làm báo của lớp. Xác suất để hai bạn được chọn có một bạn nam và một bạn nữ là
A. 4/7
B. 2/7
C. 1/6
D. 2/21
Phân tích và Phương pháp giải
Công thức tính xác suất
Ta áp dụng công thức xác suất cổ điển:
$$P(A) =...