Bài học về Giá trị lượng giác của góc lượng giác là một trong những kiến thức nền tảng và quan trọng nhất của chương trình Toán 11. Bài viết này sẽ hệ thống lại toàn bộ lý thuyết, từ khái niệm góc lượng giác, các đơn vị đo, đường tròn lượng giác, cho đến các công thức lượng giác cơ bản.
Góc lượng giác được tạo bởi tia
quay quanh gốc
theo một chiều nhất định, từ tia đầu
đến tia cuối
.
Chiều dương: Ngược chiều kim đồng hồ.
Chiều âm: Cùng chiều kim đồng hồ.
Số đo của một góc lượng giác có thể là số dương, âm hoặc bằng và sai khác nhau một bội nguyên của
.
sđ
(với
).
Ví dụ: Cho góc hình học có số đo
.
Các góc lượng giác có số đo:
sđ
().
Các góc lượng giác có số đo:
sđ
().
Với ba tia bất kì, ta có:
sđ
( + sđ
= sđ
).
Ví dụ: Cho góc hình học uOv có số đo 30° (như hình vẽ). Xác định số đo của các góc lượng giác (Ou, Ov) và (Ov, Ou).
Hướng dẫn giải:
Ta có:
– Các góc lượng giác tia đầu Ou, tia cuối Ov có số đo là sđ(Ou, Ov) = 30° + k360° (k ∈ ℤ).
– Các góc góc lượng giác tia đầu Ov, tia cuối Ou có số đo là sđ(Ov, Ou) = –30° + k360° (k ∈ ℤ).
Ví dụ: Cho một góc lượng giác có sđ (Ox, Ou) = 120° và một góc lượng giác (Ox, Ov) có số đo 250°. Tính số đo của góc lượng giác (Ou, Ov).
Hướng dẫn giải:
Ta có:
sđ (Ou, Ov) = sđ (Ox, Ov) – sđ (Ox, Ou) + k360° = 250° – 120° + k360° = 130°+ k360°.
Đơn vị độ:
Đơn vị rađian (rad): Cung có độ dài bằng bán kính thì có số đo là 1 rađian.
Quan hệ giữa độ và rađian:
Chú ý:
– Khi viết số đo của một góc theo đơn vị rađian, người ta thường không viết chữ rad sau số đo. Chẳng hạn góc được hiểu là góc
rad.
– Dưới đây là bảng tương ứng giữa số đo bằng độ và số đo bằng rađian của các góc đặc biệt trong phạm vi từ 0° đến 180°.
Ví dụ:
a)
b)
Một cung của đường tròn bán kính và có số đo
rad thì có độ dài:
.
Ví dụ: Cung của đường tròn bán kính 2 cm và có số đo thì có độ dài
Là đường tròn có tâm tại gốc tọa độ, bán kính bằng 1, được định hướng và có điểm gốc .
Điểm trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc
nếu
sđ
.
Ví dụ: Điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc có số đo –120° được xác định như trong hình sau:
Tung độ y của điểm M được gọi là sin của α, kí hiệu là sin α. sinα = y.
Nếu cosα ≠ 0, tỉ số sinα/cosα được gọi là tang của α, kí hiệu là tanα
(với
).
Nếu sinα ≠ 0, tỉ số cosα/sinα được gọi là côtang của α, kí hiệu là cotα
(với
).
Chú ý:
– Ta còn gọi trục tung là trục sin, trục hoành là trục côsin.
– Từ định nghĩa ta suy ra:
+ sinα, cosα xác định với mọi giá trị của α và ta có:
–1 ≤ sinα ≤ 1; –1 ≤ cosα ≤ 1;
sin (α + k2ℼ) = sinα; cos (α + k2ℼ) = cosα (k ∈ ℤ).
+ tanα xác định khi
+ cotα xác định khi
+ Dấu của các giá trị lượng giác của một góc lượng giác phụ thuộc vào vị trí điểm biểu diễn M trên đường tròn lượng giác.
Ví dụ: Cho góc lượng giác có số đo bằng .
a) Xác định điểm M trên đường tròn lượng giác biểu diễn góc lượng giác đã cho.
b) Tính các giá trị lượng giác của góc lượng giác đã cho.
Lời giải:
b) Ta có:
,
.
(với
)
(với
)
(với
)
Ví dụ: Tính các giá trị lượng giác của góc , biết
và
Lời giải:
Vì nên
.
Từ công thức , ta có:
.
Do đó,
và
– Góc đối nhau (α và –α )
cos(–α) = cos α
sin(–α) = – sin α
tan(–α) = – tan α
cot(–α) = – cot α
– Góc bù nhau (α và π – α)
sin(π – α) = sin α
cos(π – α) = – cos α
tan(π – α) = – tan α
cot(π – α) = – cot α
– Góc phụ nhau (α và )
– Góc hơn kém π (α và π + α)
sin (π + α) = – sin α
cos (π + α) = – cos α
tan (π + α) = tan α
cot (π + α) = cot α
Chú ý: Nhờ các công thức trên, ta có thể đưa việc tính giá trị lượng giác của một góc lượng giác bất kì về việc tính giá trị lượng giác của góc α với
Ví dụ:
a) Tính
b) Tính
Hướng dẫn giải:
a) Ta có:
Nên
Vì
Nên
b) Ta có:
Nên
Vì
Nên
Bài viết này đã hệ thống lại toàn bộ các kiến thức cơ bản về lượng giác trong Toán 11. Nắm vững các khái niệm về góc lượng giác, đường tròn lượng giác và các công thức liên quan là nền tảng vững chắc để giải quyết các bài toán về phương trình, bất phương trình lượng giác
• Xem thêm:
Lý thuyết Toán 11 Bài 2 Kết nối tri thức