Tìm kiếm

Lý Thuyết Toán 6 Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều (Kết nối tri thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 18: Hình tam giác đều. Hình vuông. Hình lục giác đều (Kết nối tri thức)(23/08/2025)

1. Hình tam giác đều Một hình tam giác đều có các đặc điểm sau: Ba cạnh bằng nhau. Ba góc bằng nhau và bằng 60∘. Ví dụ 1: Trong các hình dưới đây, hình nào là tam giác đều: Lời giải: Sử dụng thước thẳng để đo lần lượt các cạnh của từng hình, ta nhận thấy: Hình 1 có độ dài các cạnh bằng nhau. Do đó, Hình 1 là tam giác đều. 2. Hình vuông Một hình vuông có các đặc...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 17: Phép Chia Hết. Ước và Bội (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 17: Phép Chia Hết. Ước và Bội (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Phép chia hết Cho hai số  với . Nếu có số nguyên q sao cho a=b⋅q thì ta có phép chia hết a:b=q. Khi đó, ta nói a chia hết cho b, kí hiệu . Ví dụ 1: Các phát biểu sau đúng hay sai? Vì sao? a) 27 chia hết cho 9. b) 28 không chia hết cho 14. c) 135 chia hết cho 15. Lời giải: a) Phát biểu này đúng. Vì . b) Phát biểu này sai. Vì , nên 28 chia hết cho 14. c) Phát biểu này đúng. Vì . 2. Ước và bội Khi  (), ta...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 16: Phép Nhân Số Nguyên (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 16: Phép Nhân Số Nguyên (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Nhân hai số nguyên khác dấu Quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu Muốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả nhận được. Nếu m,n∈N∗ thì m⋅(−n)=(−n)⋅m=−(m⋅n). Ví dụ 1: Thực hiện phép nhân sau: a) (−23)⋅12 b) 134⋅(−25) c) 6⋅(−32) Lời giải: a) (−23)⋅12=−(23⋅12)=−276 b)...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 15: Quy Tắc Dấu Ngoặc Chi Tiết (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 15: Quy Tắc Dấu Ngoặc Chi Tiết (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Quy tắc dấu ngoặc Bỏ dấu ngoặc trong trường hợp đơn giản Các số âm (hay dương) trong một dãy tính thường được viết trong dấu ngoặc. Nhờ quy tắc cộng hay trừ số nguyên, ta có thể viết dãy tính dưới dạng không có dấu ngoặc. Vì phép trừ có thể chuyển về phép cộng, các dãy tính này cũng được gọi là một tổng. Ví dụ 1: Tính: a) (−2)−(−8) b) 3+(−9)+(−4)–(−11) Lời...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 14: Phép Cộng và Phép Trừ Số Nguyên (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 14: Phép Cộng và Phép Trừ Số Nguyên (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Cộng hai số nguyên cùng dấu Quy tắc cộng hai số nguyên âm Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu “-” trước kết quả. Ví dụ 1: Tính: a) (−23)+(−55) b) 43+23 c) (−234)+(−546) Lời giải: a) (−23)+(−55) =−(23+55)=−78 b) 43+23=66 c) (−234)+(−546)=−(234+546)=−780 2. Cộng hai số nguyên khác dấu Hai số đối nhau Hai số nguyên a và b được...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 13: Tập Hợp Các Số Nguyên (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 13: Tập Hợp Các Số Nguyên (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Làm quen với số nguyên âm Số nguyên dương: Các số tự nhiên (khác 0) $1; 2; 3; \ldots$ còn được gọi là các số nguyên dương. Số nguyên âm: Các số  gọi là các số nguyên âm. Tập hợp số nguyên: Tập hợp gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương được gọi là tập hợp số nguyên, ký hiệu là . Lưu ý: Số 0 không phải là số nguyên âm, cũng không phải là số...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 12: Bội Chung & Bội Chung Nhỏ Nhất (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 12: Bội Chung & Bội Chung Nhỏ Nhất (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất Bội chung (BC): của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đã cho. Bội chung nhỏ nhất (BCNN): của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó. Ký hiệu: BC(a, b): Tập hợp các bội chung của a và b. BCNN(a, b): Bội chung nhỏ nhất của a và b. Ví dụ 1: Tìm bội chung và bội chung nhỏ nhất của...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 11: Ước Chung & Ước Chung Lớn Nhất (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 11: Ước Chung & Ước Chung Lớn Nhất (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Ước chung và ước chung lớn nhất Ước chung (ƯC): của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó. Ước chung lớn nhất (ƯCLN): của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. Ký hiệu: ƯC(a, b): Tập hợp các ước chung của a và b. ƯCLN(a, b): Ước chung lớn nhất của a và b. Ví dụ 1: a) Tìm ước chung của 24 và 30. b) Tìm...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu Hiệu Chia Hết (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 9: Dấu Hiệu Chia Hết (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Dấu hiệu chia hết cho 2 và 5 Dấu hiệu chia hết cho 2: Một số chia hết cho 2 khi và chỉ khi số đó có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8. Dấu hiệu chia hết cho 5: Một số chia hết cho 5 khi và chỉ khi số đó có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5. Ví dụ: Cho các số sau: 242; 102; 255; 76; 8090; 260; 145. a) Các số chia hết cho 2 là: 242; 102; 76; 8090; 260 b) Các số chia hết cho 5 là: 255; 8090; 260;...
Lý Thuyết Toán 6 Bài 8: Quan Hệ Chia Hết & Tính Chất (Kết Nối Tri Thức)

Lý Thuyết Toán 6 Bài 8: Quan Hệ Chia Hết & Tính Chất (Kết Nối Tri Thức)(23/08/2025)

1. Quan hệ chia hết Khái niệm: Cho hai số tự nhiên  và  (với ). Nếu có số tự nhiên  sao cho , ta nói  chia hết cho . Ký hiệu:  (chia hết cho),  (không chia hết cho). Ví dụ: Tìm ký hiệu thích hợp  điền vào chỗ trống: a) 12 [] 2 b) 105 [] 5 c) 26 [] 4 Lời giải: a) Ta có , nên  b) Ta có , nên . c) Ta có , nên . Ước và bội Nếu , ta nói  là ước của  và  là bội của . Ký...