Tìm kiếm
Giải Toán 9 trang 9 tập 1 Kết nối tri thức SGK(05/09/2025)
Luyện tập 3
Trong hay cặp số (0; –2) và (2; –1) cặp số nào là nghiệm của hệ phương trình
Lời giải chi tiết:
• Với cặp số (0; –2),
Ta thấy khi x = 0 và y = –2 thì:
x – 2y = 0 – 2.(–2) = –4 ≠ 4 nên cặp số (0; –2) không phải là nghiệm của phương trình thứ nhất: x – 2y = 4 nên không là nghiệm của hệ.
• Với cặp số (2; –1),
Ta thấy khi x = 2 và y = –1 thì:
x – 2y =...
Giải Toán 9 trang 8 tập 1 Kết nối tri thức SGK(05/09/2025)
Luyện tập 2:
Viết nghiệm và biểu diễn hình học của tất cả các nghiệm của mỗi phương trình bậc nhất hai ẩn sau:
a) 2x – 3y = 5
b) 0x + y = 3
c) x + 0y = –2
Lời giải chi tiết:
a) Xét phương trình: 2x – 3y = 5 (1)
Ta viết (1) dưới dạng y = 2x/3 – 5/3
Mỗi cặp số (x; 2x/3 – 5/3) với x ∈ R tuỳ ý, là một nghiệm của (1).
Khi đó ta nói phương trình (1) có nghiệm tổng quát...
Giải Toán 9 trang 6 tập 1 Kết nối tri thức SGK(05/09/2025)
Luyện tập 1
Hãy viết một phương trình bậc nhất hai ẩn và chỉ ra một nghiệm của nó
Lời giải chi tiết
Phương trình bậc nhất hai ẩn: 3x – 5y = 1
Cặp số (2; 1) là nghiệm của phương trình 3x – 5y = 1, vì
3.2 – 5.1 = 1.
Hoặc ví dụ khác:
Một phương trình bậc nhất hai ẩn: 2x + 7y = –1
Cặp số (3; –1) là nghiệm của phương trình: 2x + 7y = –1, vì
2.3 + 7.(–1) = 6 – 7 = –1
Các em có...
Giải bài 1.13 trang 14 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(05/09/2025)
Đề Bài 1.13 trang 14 Toán 8:
Cho đa thức P = 8x2y2z – 2xyz + 5y2z – 5x2y2z + x2y2 – 3x2y2z.
a) Thu gọn và tìm bậc của đa thức P;
b) Tính giá trị của đa thức P tại x = –4; y = 2 và z = 1.
Phân tích và Hướng dẫn giải
Bài toán này yêu cầu các em thực hiện ba bước chính:
Thu gọn đa thức: Nhóm các hạng tử đồng dạng và cộng (hoặc trừ) các hệ số của chúng.
Tìm bậc của đa thức: Sau khi...
Giải bài 1.12 trang 14 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(05/09/2025)
Đề Bài 1.12 trang 14 Toán 8:
Thu gọn rồi tính giá trị của đa thức:
tại x = 0,5 và y = 1
Phân tích và Hướng dẫn giải
Bài toán này yêu cầu các em thực hiện hai bước chính:
Thu gọn đa thức:
Nhóm các hạng tử đồng dạng lại với nhau.
Cộng hoặc trừ các hệ số của các hạng tử đồng dạng.
Tính giá trị của đa thức:
Sau khi đã thu gọn, các em thay giá trị của x và y...
Giải bài 1.11 trang 14 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(05/09/2025)
Đề Bài 1.11 trang 14 Toán 8:
Thu gọn (nếu cần) và tìm bậc của mỗi đa thức sau:
a) x4 – 3x2y2 + 3xy2 – x4 + 1;
b) 5x2y + 8xy – 2x2 – 5x2y + x2.
Phân tích và Hướng dẫn giải
Để giải bài toán này, các em cần thực hiện hai bước chính:
Thu gọn đa thức:
Nhóm các hạng tử đồng dạng lại với nhau.
Cộng hoặc trừ các hệ số của các hạng tử đồng dạng.
Tìm bậc của đa...
Giải bài 1.10 trang 14 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(05/09/2025)
Đề bài 1.10 trang 14 Toán 8:
Thu gọn đa thức:
a) 5x4 – 2x3y + 20xy3 + 6x3y – 3x2y2 + xy3 – y4;
b) 0,6x3 + x2z – 2,7xy2 + 0,4x3 + 1,7xy2.
Phân tích và Hướng dẫn giải
Để thu gọn một đa thức, các em cần thực hiện các bước sau:
Nhóm các hạng tử đồng dạng: Các hạng tử đồng dạng là các đơn thức có cùng phần biến. Các em hãy quan sát kỹ từng hạng tử để tìm ra các cặp hoặc các nhóm...
Giải bài 1.9 trang 14 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(05/09/2025)
Đề Bài 1.9 trang 14 Toán 8:
Xác định hệ số và bậc của từng hạng tử trong đa thức sau:
a) x2y – 3xy + 5x2y2 + 0,5x – 4;
b)
Phân tích và Hướng dẫn giải
Để giải bài toán này, các em cần phân tích từng hạng tử của mỗi đa thức.
Hạng tử: Mỗi đa thức là một tổng của các hạng tử. Mỗi hạng tử là một đơn thức.
Hệ số: Là phần số của mỗi đơn thức. Nếu không thấy số,...
Giải bài 1.8 trang 14 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(05/09/2025)
Đề Bài 1.8 trang 14 Toán 8:
Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức?
−x2 + 3x + 1;
2024;
3x2y2 – 5x3y + 2,4;
Phân tích và Hướng dẫn giải
Để giải bài toán này, các em cần nhớ lại định nghĩa về đa thức.
Định nghĩa: Đa thức là một tổng của các đơn thức. Mỗi đơn thức trong tổng đó được gọi là một hạng tử của đa thức.
Lưu ý:
Một đơn thức cũng...
Hệ thức Chasles: Công thức, Ví dụ và Bài tập tự luyện chi tiết(05/09/2025)
1. Công thức Hệ thức Chasles
Hệ thức Chasles mô tả mối quan hệ giữa số đo của ba góc lượng giác có cùng đỉnh.
Phát biểu: Với ba tia Ou,Ov,Ow bất kì, ta có:
sđ(Ou,Ov) + sđ(Ov,Ow) = sđ(Ou,Ow) + k360∘ (k∈Z)
Hoặc viết dưới dạng số đo radian:
sđ(Ou,Ov) + sđ(Ov,Ow) = sđ(Ou,Ow) + k2π (k∈Z)
Nhận xét: Từ hệ thức Chasles, ta có thể suy ra một công thức hữu ích khác:
sđ(Ou,Ov) = sđ(Ox,Ov) – sđ(Ox,Ou) +...