Tìm kiếm
Giải bài 1 trang 34 SGK Hoá 10 Chân trời sáng tạo(24/09/2025)
Đề bài:
Trong các cách biểu diễn electron vào các orbital của phân lớp 2p ở trạng thái cơ bản, hãy chọn cách phân bố đúng:
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Để xác định cách biểu diễn electron đúng trong một phân lớp, chúng ta cần tuân theo hai nguyên tắc chính:
Nguyên lí Pauli: Mỗi orbital chỉ chứa tối đa 2 electron, và hai electron này phải có chiều tự quay ngược nhau.
Quy tắc Hund: Trong...
Giải bài 1.48 trang 28 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Làm phép chia sau theo hướng dẫn:
[8x3(2x – 5)2 – 6x2(2x – 5)3 + 10x(2x – 5)2] : 2x(2x – 5)2.
Hướn dẫn, đặt: y=2x−5.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài yêu cầu thực hiện phép chia: [8x3(2x – 5)2 – 6x2(2x – 5)3 + 10x(2x – 5)2] : 2x(2x – 5)2.
Nhìn vào biểu thức, ta thấy thừa số (2x−5) xuất hiện nhiều lần. Đây chính là dấu hiệu để sử dụng phương pháp đặt ẩn phụ theo...
Giải bài 1.47 trang 28 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Biết rằng D là một đơn thức sao cho –2x3y4 : D = xy2. Hãy tìm thương của phép chia:
(10x5y2 – 6x3y4 + 8x2y5) : D.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Bài toán gồm hai phần chính:
Tìm đơn thức D: Đề bài cho biết –2x3y4 : D = xy2. Đây là một phép toán tìm số chia. Các em có thể tìm D bằng cách lấy số bị chia chia cho thương.
Tính thương của phép chia: Sau khi tìm được đơn thức D,...
Giải bài 1.46 trang 28 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Bạn Thành dùng một miếng bìa hình chữ nhật để làm một chiếc hộp (không nắp) bằng cách cắt bốn hình vuông cạnh x centimét ở bốn góc (H.1.3) rồi gấp lại. Biết rằng miếng bìa có chiều dài là y centimét, chiều rộng là z centimét.
Tìm đa thức (ba biến x, y, z) biểu thị thể tích của chiếc hộp. Xác định bậc của đa thức đó.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài cho biết...
Giải bài 1.45 trang 28 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Rút gọn biểu thức:
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài yêu cầu rút gọn biểu thức:
Để rút gọn biểu thức này, chúng ta có thể thực hiện theo các bước sau:
Nhân đa thức với đa thức: Thực hiện phép nhân trong từng cặp ngoặc lớn. Hãy cẩn thận với các hệ số và dấu của từng hạng tử.
Nhân với hệ số : Sau khi nhân các đa thức, ta sẽ nhân kết quả với...
Giải bài 1.44 trang 27 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Cho biểu thức 3x3(x5 – y5) + y5(3x3 – y3).
a) Rút gọn biểu thức đã cho.
b) Tính giá trị của biểu thức đã cho nếu biết y4 = x4√3
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Bài toán gồm hai phần chính:
a) Rút gọn biểu thức: Chúng ta sẽ thực hiện phép nhân đơn thức với đa thức, sau đó nhóm và rút gọn các hạng tử đồng dạng.
b) Tính giá trị của biểu thức: Sau khi đã rút gọn, ta sử...
Giải bài 1.43 trang 27 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Một đa thức hai biến bậc hai thu gọn có thể nhiều nhất
a) bao nhiêu hạng tử bậc hai? Cho ví dụ.
b) bao nhiêu hạng tử bậc nhất? Cho ví dụ.
c) bao nhiêu hạng tử khác 0? Cho ví dụ.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài yêu cầu tìm số hạng tử tối đa của một đa thức hai biến bậc hai đã thu gọn. Để trả lời được câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại các khái niệm...
Giải bài 1.42 trang 27 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Khi chia đa thức 8x3y2 – 6x2y3 cho đơn thức −2xy, ta được kết quả là
A. −4x2y + 3xy2.
B. −4xy2 + 3x2y.
C. −10x2y + 4xy2.
D. −10x2y + 4xy2.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài yêu cầu thực hiện phép chia đa thức 8x3y2 – 6x2y3 cho đơn thức −2xy
Để thực hiện phép chia này, chúng ta cần nhớ quy tắc cơ bản: chia từng hạng tử của đa thức cho đơn thức, sau đó cộng các kết...
Giải bài 1.41 trang 27 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Tích của hai đơn thức 6x2yz và −2y2z2 là đơn thức
A. 4x2y3z3.
B. −12x2y3z3.
C. −12x3y3z3.
D. 4x3y3z3.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài yêu cầu tìm tích của hai đơn thức 6x2yz và −2y2z2
Để nhân hai đơn thức, chúng ta thực hiện theo các bước sau:
Nhân các hệ số với nhau.
Nhân các phần biến với nhau. Khi nhân các biến, ta áp dụng quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số:...
Giải bài 1.40 trang 27 Toán 8 Tập 1 SGK Kết nối tri thức(24/09/2025)
Đề bài:
Gọi T là tổng, H là hiệu của hai đa thức 3x2y – 2xy2 + xy và –2x2y + 3xy2 + 1. Khi đó:
A. T = x2y – xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 + xy – 1.
B. T = x2y + xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 + xy – 1.
C. T = x2y + xy2 + xy + 1 và H = 5x2y – 5xy2 – xy – 1.
D. T = x2y + xy2 + xy – 1 và H = 5x2y + 5xy2 + xy – 1.
Phân tích và Hướng dẫn giải:
Đề bài cho hai đa thức:
Đa thức thứ nhất: P=3x2y – 2xy2 +...